Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Tuyên Quang

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Tuyên Quang.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Tuyên Quang.
  • Mã ĐVHC: 08.
  • Vùng: : Đông Bắc Bộ.
  • Dân số: : 1.865.270 người.
  • Diện tích: : 13.795,50 m².
  • Năm thành lập: : 1831.
  • Mã vùng điện thoại: : 0207.
  • Biển số xe: : 22, 23.
  • Trung tâm hành chính: : Minh Xuân.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Tuyên Quang.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Tuyên Quang
💡 Đặc điểm nổi bật của Tuyên Quang

Tỉnh Tuyên Quang hiện có 124 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 8 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 13.795,50 km², xếp vị trí thứ 7 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.865.270 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Tuyên Quang

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Tuyên Quang đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Tuyên Quang và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Tuyên Quang mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Tuyên Quang sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Tuyên Quang mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Tuyên Quang 2025

Nghị quyết Số: 1684/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khuôn Hà và xã Thượng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Lâm.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lăng Can, xã Phúc Yên và xã Xuân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Bình.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxãPhúc Sơn, Hồng Quang và Minh Quangthành xã mới có tên gọi là xã Minh Quang.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thổ Bình và xã Bình Anthành xã mới có tên gọi là xã Bình An.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sinh Long và xã Côn Lôn thành xã mới có tên gọi là xã Côn Lôn.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khâu Tinh và xã Yên Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Hoa.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của của xã Thượng Giáp và xã Thượng Nông thành xã mới có tên gọi là xãThượng Nông.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đà Vị, Sơn Phú và Hồng Thái thành xã mới có tên gọi là xãHồng Thái.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Na Hang, xã Năng Khả và xã Thanh Tương thành xã mới có tên gọi là xã Nà Hang.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hùng Mỹ và xã Tân Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Tân Mỹ.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Phú và xã Yên Lậpthành xã mới có tên gọi là xã Yên Lập.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hà Lang và xã Tân An thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Lộc vàcác xã Xuân Quang, Phúc Thịnh, Ngọc Hội,Trung Hòathành xã mới có tên gọi là xã Chiêm Hóa.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thịnh, Nhân Lý và Hòa An thành xã mới có tên gọi là xã Hòa An.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Bình và xã Kiên Đài thành xã mới có tên gọi là xã Kiên Đài.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Linh Phú và xã Tri Phú thành xã mới có tên gọi là xã Tri Phú.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vinh Quang, Bình Nhân và Kim Bình thành xã mới có tên gọi là xã Kim Bình.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phú và xã Yên Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Yên Nguyên.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Lâm và xã Yên Phú thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phú.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Thuận, Minh Khương và Bạch Xa thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Xa.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Dân và xã Phù Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Phù Lưu.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Yên và cácxã Tân Thành (huyện Hàm Yên), Bằng Cốc, Nhân Mục thành xã mới có tên gọi là xã Hàm Yên.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Hương và xã Bình Xa thành xã mới có tên gọi là xã Bình Xa.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thành Long và xã Thái Sơnthành xã mới có tên gọi là xã Thái Sơn.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đức Ninh và xã Thái Hòathành xã mới có tên gọi là xã Thái Hòa.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Minh và xã Hùng Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Lợi.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đạo Viện, Công Đa và Trung Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Trung Sơn.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thịnh, xã Tiến Bộ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thái Bình thành xã mới có tên gọi là xã Thái Bình.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn) và xã Tân Long thành xã mới có tên gọi là xã Tân Long.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Trực, Phúc Ninh và Xuân Vân thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Vân.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quý Quân, Chiêu Yên và Lực Hành thành xã mới có tên gọi là xã Lực Hành.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Sơn và cácxã Tứ Quận, Lang Quán, Chân Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Yên Sơn.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nhữ Hán, Đội Bình và Nhữ Khê thành xã mới có tên gọi là xã Nhữ Khê.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Quan, Trung Yên và Tân Trào thành xã mới có tên gọi là xã Tân Trào.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Yên, Lương Thiện và Minh Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Minh Thanh.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Dương và cácxã Hợp Thành, Phúc Ứng, Tú Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Dương.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Ấm, Cấp Tiến và Vĩnh Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Bình Ca.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kháng Nhật, Hợp Hòa và Tân Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thanh.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ninh Lai, Thiện Kế và Sơn Nam thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Thủy.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Phú, Tam Đa và Phú Lương thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lương.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hào Phú, Đông Lợi và Trường Sinh thành xã mới có tên gọi là xã Trường Sinh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chi Thiết, Văn Phú và Hồng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Sơn.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Quý, Quyết Thắng và Đông Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thọ.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú thành xã mới có tên gọi là xã Lũng Cú.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Văn và các xã Tả Lủng (huyện Đồng Văn), Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Pải Lủng thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Văn.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sủng Là, Sính Lủng, Sảng Tủng và Sà Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Sà Phìn.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Bảng vàcác xã Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu thành xã mới có tên gọi là xã Phố Bảng.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sủng Trái, Hố Quáng Phìn và Lũng Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Lũng Phìn.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lũng Chinh, Sủng Trà và Sủng Máng thành xã mới có tên gọi là xã Sủng Máng.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Phùng, Xín Cái và Sơn Vĩ thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Vĩ.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Mèo Vạc vàcác xã Tả Lủng (huyệnMèo Vạc), Giàng Chu Phìn, Pả Vi thành xã mới có tên gọi là xã Mèo Vạc.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cán Chu Phìn, Lũng Pù và Khâu Vai thành xã mới có tên gọi là xã Khâu Vai.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Niêm Tòng và xã Niêm Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Niêm Sơn.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Ban và xã Tát Ngà thành xã mới có tên gọi là xã Tát Ngà.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sủng Cháng, Sủng Thài và Thắng Mố thành xã mới có tên gọi là xã Thắng Mố.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Lũng, Na Khê và Bạch Đích thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Đích.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Yên Minh vàcác xã Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Vần Chảithành xã mới có tên gọi là xã Yên Minh.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngam La, Mậu Long và Mậu Duệ thành xã mới có tên gọi là xã Mậu Duệ.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Du Tiến và xã Du Già thành xã mới có tên gọi là xã Du Già.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lũng Hồ và xã Đường Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Đường Thượng.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thái An, Đông Hà và Lùng Tám thành xã mới có tên gọi là xã Lùng Tám.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bát Đại Sơn và xã Cán Tỷ thành xã mới có tên gọi là xã Cán Tỷ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Vân và xã Nghĩa Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Thuận.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Quản Bạ thành xã mới có tên gọi là xã Quản Bạ.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Mã Pờ, Tả Ván và Tùng Vài thành xã mới có tên gọi là xã Tùng Vài.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phiêng Luông và xã Yên Cường thành xã mới có tên gọi là xã Yên Cường.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đường Âm, Phú Nam và Đường Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Đường Hồng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Phú, xã Yên Phong và xã Lạc Nông thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Mê.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Ngọc, xã Thượng Tân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Định thành xã mới có tên gọi là xã Minh Ngọc.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Đường và phần còn lại của xã Yên Định sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 69 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Đường.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xín Chải, Thanh Đức và Lao Chải thành xã mới có tên gọi là xã Lao Chải.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Tiến và xã Thanh Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Thủy.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Kim Thạch, Kim Linh và Phú Linh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Linh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Linh, Trung Thành và Linh Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Linh Hồ.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Minh và xã Bạch Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Ngọc.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm, xã Đạo Đức và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Việt Lâmthành xã mới có tên gọi là xã Vị Xuyên.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Ngần và phần còn lại củaxã Việt Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Việt Lâm.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Bắc Quang), Tân Lập và Tân Quang thành xã mới có tên gọi là xã Tân Quang.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến, Thượng Bình và Đồng Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Tâm.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hữu Sản, Đức Xuân và Liên Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Liên Hiệp.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Ngọc, Vô Điếm và Bằng Hành thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Hành.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấnViệt Quang, xã Quang Minh và xã Việt Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Quang.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Việt Hồng, Tiên Kiều và Hùng An thành xã mới có tên gọi là xã Hùng An.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Hảo và xã Đông Thành thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tuy.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Phúc và xã Đồng Yên thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Yên.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩ Thượng, Hương Sơn và Tiên Yên thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Yên.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nà Khương và xãXuân Giang thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Giang.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Hà và xã Bằng Lang thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Lang.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bản Rịa và xã Yên Thành thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thành.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Bình và xã Tân Nam thành xã mới có tên gọi là xã Quang Bình.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bắc và xã Tân Trịnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Trịnh.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Minh và xã Thông Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Thông Nguyên.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Khòa, Nam Sơn và Hồ Thầuthành xã mới có tên gọi là xã Hồ Thầu.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Ty, Tả Sử Choóng và Nậm Dịch thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Dịch.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Tiến (huyện Hoàng Su Phì), Bản Nhùng vàTúng Sánthành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vinh Quang và cácxã Bản Luốc, Ngàm Đăng Vài, Tụ Nhân, Đản Ván thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Su Phì.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pố Lồ, Thèn Chu Phìn và Thàng Tín thành xã mới có tên gọi là xã Thàng Tín.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Phùng, Chiến Phố và Bản Máy thành xã mới có tên gọi là xã Bản Máy.
99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sán Sả Hồ, Nàng Đôn và Pờ Ly Ngài thành xã mới có tên gọi là xã Pờ Ly Ngài.
100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thèn Phàng, Nàn Xỉn, Bản Díu, Chí Cà và Xín Mần thành xã mới có tên gọi là xã Xín Mần.
101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cốc Pài và cácxã Nàn Ma, Bản Ngò, Pà Vầy Sủ thành xã mới có tên gọi là xã Pà Vầy Sủ.
102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chế Là, Tả Nhìu và Nấm Dẩn thành xã mới có tên gọi là xã Nấm Dẩn.
103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cốc Rế, Thu Tà và Trung Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Trung Thịnh.
104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nà Chì và xã Khuôn Lùng thành xã mới có tên gọi là xã Khuôn Lùng.
105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Lâm, xã Mỹ Bằng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Phú thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Lâm.
106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Minh Xuân, Tân Quang, xã Trung Môn và phần còn lại của xã Kim Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 105 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Minh Xuân.
107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nông Tiến, xã Tràng Đà vàphần còn lại của xã Thái Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 28 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Nông Tiến.
108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Thành, phườngAn Tường và các xã Lưỡng Vượng, An Khang, Hoàng Khai thành phường mới có tên gọi là phường An Tường.
109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đội Cấn và xã Thái Long thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thuận.
110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nguyễn Trãi, xã Phương Thiện, xã Phương Độ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Quang Trung thành phường mới có tên gọi là phường Hà Giang 1.
111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ngọc Hà, Trần Phú, Minh Khai,phần còn lại của phường Quang Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 110 Điều nàyvà xã Phong Quangthành phường mới có tên gọi là phường Hà Giang 2.
112. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm117 xã và 07 phường; trong đó có 104 xã, 07 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 13 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Trung Hà, Kiến Thiết, Hùng Đức, Minh Sơn, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Thượng Sơn, Cao Bồ, Ngọc Long, Giáp Trung,Tiên Nguyên, Quảng Nguyên.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Tuyên Quang

Thống kê hiện tại, Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 117 Xã, 7 Phường.

Xã Bắc Mê
Mã số: 00991
Xã Bắc Quang
Mã số: 01153
Xã Bạch Đích
Mã số: 00832
Xã Bạch Ngọc
Mã số: 00976
Xã Bạch Xa
Mã số: 02380
Xã Bản Máy
Mã số: 01024
Xã Bằng Hành
Mã số: 01180
Xã Bằng Lang
Mã số: 01246
Xã Bình An
Mã số: 02296
Xã Bình Ca
Mã số: 02548
Xã Bình Xa
Mã số: 02404
Xã Cán Tỷ
Mã số: 00883
Xã Cao Bồ
Mã số: 00952
Xã Chiêm Hoá
Mã số: 02287
Xã Côn Lôn
Mã số: 02245
Xã Đồng Tâm
Mã số: 01165
Xã Đông Thọ
Mã số: 02572
Xã Đồng Văn
Mã số: 00721
Xã Đồng Yên
Mã số: 01216
Xã Du Già
Mã số: 00871
Xã Đường Hồng
Mã số: 01012
Xã Đường Thượng
Mã số: 00865
Xã Giáp Trung
Mã số: 00985
Xã Hàm Yên
Mã số: 02374
Xã Hồ Thầu
Mã số: 01084
Xã Hoà An
Mã số: 02353
Xã Hoàng Su Phì
Mã số: 01021
Xã Hồng Sơn
Mã số: 02608
Xã Hồng Thái
Mã số: 02260
Xã Hùng An
Mã số: 01201
Xã Hùng Đức
Mã số: 02425
Xã Hùng Lợi
Mã số: 02455
Xã Khâu Vai
Mã số: 00802
Xã Khuôn Lùng
Mã số: 01147
Xã Kiên Đài
Mã số: 02332
Xã Kiến Thiết
Mã số: 02437
Xã Kim Bình
Mã số: 02350
Xã Lâm Bình
Mã số: 02266
Xã Lao Chải
Mã số: 00937
Xã Liên Hiệp
Mã số: 01192
Xã Linh Hồ
Mã số: 00970
Xã Lực Hành
Mã số: 02434
Xã Lũng Cú
Mã số: 00715
Xã Lũng Phìn
Mã số: 00763
Xã Lùng Tám
Mã số: 00901
Xã Mậu Duệ
Mã số: 00847
Xã Mèo Vạc
Mã số: 00769
Xã Minh Ngọc
Mã số: 00994
Xã Minh Quang
Mã số: 02302
Xã Minh Sơn
Mã số: 00982
Xã Minh Tân
Mã số: 00919
Xã Minh Thanh
Mã số: 02554
Xã Nà Hang
Mã số: 02221
Xã Nấm Dẩn
Mã số: 01141
Xã Nậm Dịch
Mã số: 01075
Xã Nghĩa Thuận
Mã số: 00889
Xã Ngọc Đường
Mã số: 00700
Xã Ngọc Long
Mã số: 00859
Xã Nhữ Khê
Mã số: 02530
Xã Niêm Sơn
Mã số: 00817
Xã Pà Vầy Sủ
Mã số: 01096
Xã Phố Bảng
Mã số: 00745
Xã Phú Linh
Mã số: 00706
Xã Phú Lương
Mã số: 02611
Xã Phù Lưu
Mã số: 02392
Xã Pờ Ly Ngài
Mã số: 01057
Xã Quản Bạ
Mã số: 00874
Xã Quang Bình
Mã số: 01237
Xã Quảng Nguyên
Mã số: 01144
Xã Sà Phìn
Mã số: 00733
Xã Sơn Dương
Mã số: 02536
Xã Sơn Thuỷ
Mã số: 02620
Xã Sơn Vĩ
Mã số: 00778
Xã Sủng Máng
Mã số: 00787
Xã Tân An
Mã số: 02320
Xã Tân Long
Mã số: 02470
Xã Tân Mỹ
Mã số: 02308
Xã Tân Quang
Mã số: 01171
Xã Tân Thanh
Mã số: 02578
Xã Tân Tiến
Mã số: 01051
Xã Tân Trào
Mã số: 02545
Xã Tân Trịnh
Mã số: 01243
Xã Tát Ngà
Mã số: 00808
Xã Thái Bình
Mã số: 02494
Xã Thái Hoà
Mã số: 02419
Xã Thái Sơn
Mã số: 02407
Xã Thắng Mố
Mã số: 00829
Xã Thàng Tín
Mã số: 01033
Xã Thanh Thủy
Mã số: 00928
Xã Thông Nguyên
Mã số: 01090
Xã Thuận Hoà
Mã số: 00922
Xã Thượng Lâm
Mã số: 02269
Xã Thượng Nông
Mã số: 02239
Xã Thượng Sơn
Mã số: 00958
Xã Tiên Nguyên
Mã số: 01225
Xã Tiên Yên
Mã số: 01261
Xã Tri Phú
Mã số: 02359
Xã Trung Hà
Mã số: 02305
Xã Trung Sơn
Mã số: 02458
Xã Trung Thịnh
Mã số: 01117
Xã Trường Sinh
Mã số: 02623
Xã Tùng Bá
Mã số: 00925
Xã Tùng Vài
Mã số: 00892
Xã Vị Xuyên
Mã số: 00913
Xã Việt Lâm
Mã số: 00967
Xã Vĩnh Tuy
Mã số: 01156
Xã Xín Mần
Mã số: 01108
Xã Xuân Giang
Mã số: 01255
Xã Xuân Vân
Mã số: 02449
Xã Yên Cường
Mã số: 01006
Xã Yên Hoa
Mã số: 02248
Xã Yên Lập
Mã số: 02317
Xã Yên Minh
Mã số: 00820
Xã Yên Nguyên
Mã số: 02365
Xã Yên Phú
Mã số: 02398
Xã Yên Sơn
Mã số: 02473
Xã Yên Thành
Mã số: 01234
Phường Phường An Tường
Mã số: 02512
Phường Phường Bình Thuận
Mã số: 02524
Phường Phường Hà Giang 1
Mã số: 00694
Phường Phường Hà Giang 2
Mã số: 00691
Phường Phường Minh Xuân
Mã số: 02215
Phường Phường Mỹ Lâm
Mã số: 02509
Phường Phường Nông Tiến
Mã số: 02212

Xã phường mới của Tuyên Quang sau sáp nhập | Tạo bản đồ Tuyên Quang

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Tuyên Quang. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Tuyên Quang.