Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Sơn La

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Sơn La.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Sơn La.
  • Mã ĐVHC: 14.
  • Vùng: : Tây Bắc Bộ.
  • Dân số: : 1.404.587 người.
  • Diện tích: : 14.108,89 m².
  • Năm thành lập: : 1895.
  • Mã vùng điện thoại: : 0212.
  • Biển số xe: : 26.
  • Trung tâm hành chính: : Chiềng Cơi.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Sơn La.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Sơn La
💡 Đặc điểm nổi bật của Sơn La

Tỉnh Sơn La hiện có 75 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 25 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 14.108,89 km², xếp vị trí thứ 6 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.404.587 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Sơn La

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Sơn La đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Sơn La và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Sơn La mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Sơn La sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Sơn La mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Sơn La 2025

Nghị quyết Số: 1681/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Chung (thị xã Mộc Châu) và xã Đoàn Kết thành xã mới có tên gọi là xã Đoàn Kết.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Khừa và xã Lóng Sập thành xã mới có tên gọi là xã Lóng Sập.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Xuân và xã Chiềng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sơn.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men và Vân Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Vân Hồ.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Tè, Liên Hòa, Quang Minh và Song Khủa thành xã mới có tên gọi là xã Song Khủa.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Khoa, Suối Bàng và Tô Múa thành xã mới có tên gọi là xã Tô Múa.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Xuân và xã Xuân Nha thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Nha.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Giàng và các xã Chiềng Bằng, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Nhai.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Khay, Cà Nàng và Mường Chiên thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chiên.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pá Ma Pha Khinh và xã Mường Giôn thành xã mới có tên gọi là xã Mường Giôn.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nặm Ét và xã Mường Sại thành xã mới có tên gọi là xã Mường Sại.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thuận Châu và các xã Phổng Ly, Thôm Mòn, Tông Lạnh, Chiềng Pấc thành xã mới có tên gọi là xã Thuận Châu.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Ngàm, Nong Lay, Tông Cọ và Chiềng La thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng La.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Bôm, Púng Tra và Nậm Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Lầu.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Lầm, Bon Phặng và Muổi Nọi thành xã mới có tên gọi là xã Muổi Nọi.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liệp Tè, Bó Mười và Mường Khiêng thành xã mới có tên gọi là xã Mường Khiêng.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Co Tòng, Pá Lông và Co Mạ thành xã mới có tên gọi là xã Co Mạ.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phổng Lái và xã Chiềng Pha thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thuận.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phổng Lập và xã Mường É thành xã mới có tên gọi là xã Mường É.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã É Tòng và xã Long Hẹ thành xã mới có tên gọi là xã Long Hẹ.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ít Ong và các xã Nặm Păm, Chiềng San, Chiềng Muôn, Mường Trai, Pi Toong thành xã mới có tên gọi là xã Mường La.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Giôn, Hua Trai và Chiềng Lao thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Lao.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Chùm, Tạ Bú và Mường Bú thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bú.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Ân, Chiềng Công và Chiềng Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Hoa.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Yên và các xã Phiêng Ban, Hồng Ngài, Song Pe thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Yên.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Làng Chếu, Háng Đồng và Tà Xùa thành xã mới có tên gọi là xã Tà Xùa.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Khoa, Hua Nhàn và Tạ Khoa thành xã mới có tên gọi là xã Tạ Khoa.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hang Chú và xã Xím Vàng thành xã mới có tên gọi là xã Xím Vàng.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chim Vàn và xã Pắc Ngà thành xã mới có tên gọi là xã Pắc Ngà.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phiêng Côn và xã Chiềng Sại thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sại.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quang Huy và các xã Huy Hạ, Huy Tường, Huy Tân, Huy Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Phù Yên.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tường Phù, Suối Bau, Sập Xa và Gia Phù thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phù.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tường Thượng, Tường Phong, Tường Tiến và Tường Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Tường Hạ.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Thải, Tân Lang và Mường Cơi thành xã mới có tên gọi là xã Mường Cơi.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Do, Mường Lang và Mường Bang thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bang.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Phong, Nam Phong và Tân Phong thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phong.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đá Đỏ và xã Kim Bon thành xã mới có tên gọi là xã Kim Bon.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Châu và các xã Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Chiềng Khoi, Sặp Vạt thành xã mới có tên gọi là xã Yên Châu.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tú Nang, Mường Lựm và Chiềng Hặc thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Hặc.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Tương và xã Lóng Phiêng thành xã mới có tên gọi là xã Lóng Phiêng.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng On và xã Yên Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Yên Sơn.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Ban, Chiềng Kheo, Chiềng Dong, Chiềng Ve và Chiềng Mai thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Mai.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hát Lót, xã Hát Lót và xã Cò Nòi thành xã mới có tên gọi là xã Mai Sơn.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nà Ớt, Chiềng Lương và Phiêng Pằn thành xã mới có tên gọi là xã Phiêng Pằn.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Bằng, Mường Bon và Chiềng Mung thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Mung.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Nơi và xã Phiêng Cằm thành xã mới có tên gọi là xã Phiêng Cằm.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Chung (huyện Mai Sơn) và xã Mường Chanh thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chanh.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nà Bó và xã Tà Hộc thành xã mới có tên gọi là xã Tà Hộc.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Chăn và xã Chiềng Sung thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sung.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pú Bẩu, Chiềng En và Bó Sinh thành xã mới có tên gọi là xã Bó Sinh.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Sai và xã Chiềng Khương thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Khương.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Cang và xã Mường Hung thành xã mới có tên gọi là xã Mường Hung.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Cai và xã Chiềng Khoong thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Khoong.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đứa Mòn và xã Mường Lầm thành xã mới có tên gọi là xã Mường Lầm.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Phung và xã Nậm Ty thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Ty.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sông Mã và xã Nà Nghịu thành xã mới có tên gọi là xã Sông Mã.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Mằn và xã Huổi Một thành xã mới có tên gọi là xã Huổi Một.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Hưng và xã Chiềng Sơ thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sơ.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Và, Nậm Lạnh và Sốp Cộp thành xã mới có tên gọi là xã Sốp Cộp.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dồm Cang, Sam Kha và Púng Bánh thành xã mới có tên gọi là xã Púng Bánh.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Lề và Tô Hiệu thành phường mới có tên gọi là phường Tô Hiệu.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Đen thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng An.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng Cơi, xã Hua La và xã Chiềng Cọ thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng Cơi.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng Sinh và xã Chiềng Ngần thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng Sinh.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mộc Lỵ, phường Mường Sang và xã Chiềng Hắc thành phường mới có tên gọi là phường Mộc Châu.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Sang và phường Mộc Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Mộc Sơn.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Minh và phường Vân Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Vân Sơn.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cờ Đỏ và phường Thảo Nguyên thành phường mới có tên gọi là phường Thảo Nguyên.
69. Sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường; trong đó có 60 xã, 08 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mường Lạn, Phiêng Khoài, Suối Tọ, Ngọc Chiến, Tân Yên, Mường Bám, Mường Lèo.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Sơn La

Thống kê hiện tại, Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 67 Xã, 8 Phường.

Xã Bắc Yên
Mã số: 03856
Xã Bình Thuận
Mã số: 03724
Xã Bó Sinh
Mã số: 04171
Xã Chiềng Hặc
Mã số: 04078
Xã Chiềng Hoa
Mã số: 03850
Xã Chiềng Khoong
Mã số: 04204
Xã Chiềng Khương
Mã số: 04222
Xã Chiềng La
Mã số: 03754
Xã Chiềng Lao
Mã số: 03814
Xã Chiềng Mai
Mã số: 04132
Xã Chiềng Mung
Mã số: 04123
Xã Chiềng Sại
Mã số: 03892
Xã Chiềng Sơ
Mã số: 04195
Xã Chiềng Sơn
Mã số: 03985
Xã Chiềng Sung
Mã số: 04108
Xã Co Mạ
Mã số: 03781
Xã Đoàn Kết
Mã số: 04000
Xã Gia Phù
Mã số: 03922
Xã Huổi Một
Mã số: 04210
Xã Kim Bon
Mã số: 03961
Xã Long Hẹ
Mã số: 03763
Xã Lóng Phiêng
Mã số: 04096
Xã Lóng Sập
Mã số: 04045
Xã Mai Sơn
Mã số: 04105
Xã Muổi Nọi
Mã số: 03799
Xã Mường Bám
Mã số: 03760
Xã Mường Bang
Mã số: 03943
Xã Mường Bú
Mã số: 03847
Xã Mường Chanh
Mã số: 04117
Xã Mường Chiên
Mã số: 03688
Xã Mường Cơi
Mã số: 03907
Xã Mường É
Mã số: 03727
Xã Mường Giôn
Mã số: 03694
Xã Mường Hung
Mã số: 04219
Xã Mường Khiêng
Mã số: 03757
Xã Mường La
Mã số: 03808
Xã Mường Lầm
Mã số: 04183
Xã Mường Lạn
Mã số: 04246
Xã Mường Lèo
Mã số: 04240
Xã Mường Sại
Mã số: 03712
Xã Nậm Lầu
Mã số: 03784
Xã Nậm Ty
Mã số: 04186
Xã Ngọc Chiến
Mã số: 03820
Xã Pắc Ngà
Mã số: 03871
Xã Phiêng Cằm
Mã số: 04144
Xã Phiêng Khoài
Mã số: 04099
Xã Phiêng Pằn
Mã số: 04159
Xã Phù Yên
Mã số: 03910
Xã Púng Bánh
Mã số: 04228
Xã Quỳnh Nhai
Mã số: 03703
Xã Song Khủa
Mã số: 04006
Xã Sông Mã
Mã số: 04168
Xã Sốp Cộp
Mã số: 04231
Xã Suối Tọ
Mã số: 03901
Xã Tà Hộc
Mã số: 04136
Xã Tạ Khoa
Mã số: 03880
Xã Tà Xùa
Mã số: 03868
Xã Tân Phong
Mã số: 03970
Xã Tân Yên
Mã số: 03997
Xã Thuận Châu
Mã số: 03721
Xã Tô Múa
Mã số: 04018
Xã Tường Hạ
Mã số: 03958
Xã Vân Hồ
Mã số: 04048
Xã Xím Vàng
Mã số: 03862
Xã Xuân Nha
Mã số: 04057
Xã Yên Châu
Mã số: 04075
Xã Yên Sơn
Mã số: 04087
Phường Phường Chiềng An
Mã số: 03664
Phường Phường Chiềng Cơi
Mã số: 03670
Phường Phường Chiềng Sinh
Mã số: 03679
Phường Phường Mộc Châu
Mã số: 03980
Phường Phường Mộc Sơn
Mã số: 03979
Phường Phường Thảo Nguyên
Mã số: 03982
Phường Phường Tô Hiệu
Mã số: 03646
Phường Phường Vân Sơn
Mã số: 04033

Xã phường mới của Sơn La sau sáp nhập | Tạo bản đồ Sơn La

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Sơn La. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Sơn La.