Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Quảng Ngãi

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Quảng Ngãi.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Quảng Ngãi.
  • Mã ĐVHC: 51.
  • Vùng: : Nam Trung Bộ.
  • Dân số: : 2.161.755 người.
  • Diện tích: : 14.832,55 m².
  • Năm thành lập: : 1831.
  • Mã vùng điện thoại: : 0255.
  • Biển số xe: : 76, 82.
  • Trung tâm hành chính: : Cẩm Thành.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Quảng Ngãi.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Quảng Ngãi
💡 Đặc điểm nổi bật của Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi hiện có 96 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 19 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 14.832,55 km², xếp vị trí thứ 5 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 2.161.755 người, đứng thứ 24 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đặc biệt, tỉnh thành này sở hữu quỹ đất tự nhiên và địa giới diện tích lớn thuộc top đầu của Việt Nam!

Đố vui về Quảng Ngãi

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Quảng Ngãi đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Quảng Ngãi và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Quảng Ngãi mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Quảng Ngãi mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Quảng Ngãi 2025

Nghị quyết Số: 1677/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tịnh Kỳ, Tịnh Châu, Tịnh Long, Tịnh Thiện và Tịnh Khê thành xã mới có tên gọi là xã Tịnh Khê.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng và An Phú thành xã mới có tên gọi là xã An Phú.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phổ Nhơn và xã Phổ Phong thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Nghiêm.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phổ Khánh và xã Phổ Cường thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Cường.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Khương, Bình An và Bình Minh thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Mỹ và xã Bình Chương thành xã mới có tên gọi là xã Bình Chương.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Châu Ổ và các xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Trung, Bình Long thành xã mới có tên gọi là xã Bình Sơn.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa và Bình Phước thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Tường.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Hiệp, Bình Thanh, Bình Tân Phú, Bình Châu và Tịnh Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Đông Sơn.
arrow_forward_ios
Pause
00:00
00:11
01:01
Mute
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tịnh Giang, Tịnh Đông và Tịnh Minh thành xã mới có tên gọi là xã Trường Giang.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tịnh Bắc, Tịnh Hiệp và Tịnh Trà thành xã mới có tên gọi là xã Ba Gia.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tịnh Hà, xã Tịnh Bình và xã Tịnh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tịnh.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tịnh Phong và xã Tịnh Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Thọ Phong.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn La Hà và các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tư Nghĩa.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sông Vệ, xã Nghĩa Hiệp và xã Nghĩa Phương thành xã mới có tên gọi là xã Vệ Giang.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ và Nghĩa Điền thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Giang.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm và Nghĩa Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Trà Giang.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Chùa, xã Hành Thuận và xã Hành Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Hành.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hành Đức, Hành Phước và Hành Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Đình Cương.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hành Thiện, Hành Tín Tây và Hành Tín Đông thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Tín.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hành Dũng, Hành Nhân và Hành Minh thành xã mới có tên gọi là xã Phước Giang.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thắng Lợi, Đức Nhuận và Đức Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Long Phụng.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Chánh, Đức Thạnh và Đức Minh thành xã mới có tên gọi là xã Mỏ Cày.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mộ Đức và các xã Đức Hòa, Đức Phú, Đức Tân thành xã mới có tên gọi là xã Mộ Đức.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đức Phong và xã Đức Lân thành xã mới có tên gọi là xã Lân Phong.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Xuân, xã Trà Sơn và xã Trà Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Trà Bồng.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trà Bình, Trà Phú và Trà Giang thành xã mới có tên gọi là xã Đông Trà Bồng.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Trà, Trà Phong và Trà Xinh thành xã mới có tên gọi là xã Tây Trà.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trà Lâm, Trà Hiệp và Trà Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Bồng.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Tân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Bùi thành xã mới có tên gọi là xã Cà Đam.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hương Trà, xã Trà Tây và phần còn lại của xã Trà Bùi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 30 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tây Trà Bồng.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Thành, Sơn Nham và Sơn Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hạ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Giang, Sơn Cao và Sơn Linh thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Linh.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Di Lăng, xã Sơn Bao và xã Sơn Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hà.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Trung, Sơn Hải và Sơn Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Thủy.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Ba và xã Sơn Kỳ thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Kỳ.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Long, Sơn Tân và Sơn Dung thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tây.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Mùa, Sơn Liên và Sơn Bua thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tây Thượng.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Tinh, Sơn Lập và Sơn Màu thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tây Hạ.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hiệp, Thanh An và Long Môn thành xã mới có tên gọi là xã Minh Long.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Mai và xã Long Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Mai.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Tiêu, Ba Ngạc và Ba Vì thành xã mới có tên gọi là xã Ba Vì.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Lế, Ba Nam và Ba Tô thành xã mới có tên gọi là xã Ba Tô.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Giang và xã Ba Dinh thành xã mới có tên gọi là xã Ba Dinh.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Tơ, xã Ba Cung và xã Ba Bích thành xã mới có tên gọi là xã Ba Tơ.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Điền và xã Ba Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Ba Vinh.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Liên, Ba Thành và Ba Động thành xã mới có tên gọi là xã Ba Động.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trang và xã Ba Khâm thành xã mới có tên gọi là xã Đặng Thùy Trâm.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kroong, Vinh Quang và Ngọk Bay thành xã mới có tên gọi là xã Ngọk Bay.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đoàn Kết, Đăk Năng và Ia Chim thành xã mới có tên gọi là xã Ia Chim.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà và Đăk Rơ Wa thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Rơ Wa.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Long (thuộc huyện Đăk Hà) và xã Đăk Pxi thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Pxi.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Hring và xã Đăk Mar thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Mar.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Ngọk và xã Đăk Ui thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Ui.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọk Wang và xã Ngọk Réo thành xã mới có tên gọi là xã Ngọk Réo.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đăk Hà, xã Hà Mòn và xã Đăk La thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Hà.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Rơ Nga và xã Ngọk Tụ thành xã mới có tên gọi là xã Ngọk Tụ.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đăk Tô và các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Tô.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Lem, Đăk Trăm và Kon Đào thành xã mới có tên gọi là xã Kon Đào.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Na và xã Đăk Sao thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Sao.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Rơ Ông và xã Đăk Tờ Kan thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Tờ Kan.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Hà và xã Tu Mơ Rông thành xã mới có tên gọi là xã Tu Mơ Rông.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây và Măng Ri thành xã mới có tên gọi là xã Măng Ri.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Plei Kần, xã Đăk Xú và xã Pờ Y thành xã mới có tên gọi là xã Bờ Y.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Kan và xã Sa Loong thành xã mới có tên gọi là xã Sa Loong.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăk Ang, Đăk Dục và Đăk Nông thành xã mới có tên gọi là xã Dục Nông.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Choong và xã Xốp thành xã mới có tên gọi là xã Xốp.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Hoong và xã Ngọc Linh thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Linh.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăk Nhoong, Đăk Man và Đăk Plô thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Plô.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Pék.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Kroong và xã Đăk Môn thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Môn.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sa Thầy, xã Sa Sơn và xã Sa Nhơn thành xã mới có tên gọi là xã Sa Thầy.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sa Nghĩa, Hơ Moong và Sa Bình thành xã mới có tên gọi là xã Sa Bình.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ya Xiêr, Ya Tăng và Ya Ly thành xã mới có tên gọi là xã Ya Ly.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ia Dom và xã Ia Tơi thành xã mới có tên gọi là xã Ia Tơi.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đăk Tơ Lung và xã Đăk Kôi thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Kôi.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng và Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Kon Braih.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đăk Rve và xã Đăk Pne thành xã mới có tên gọi là xã Đăk Rve.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Măng Đen, xã Măng Cành và xã Đăk Tăng thành xã mới có tên gọi là xã Măng Đen.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăk Nên, Đăk Ring và Măng Bút thành xã mới có tên gọi là xã Măng Bút.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọk Tem, Hiếu và Pờ Ê thành xã mới có tên gọi là xã Kon Plông.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trương Quang Trọng và các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An thành phường mới có tên gọi là phường Trương Quang Trọng.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nguyễn Nghiêm và phường Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), phường Nghĩa Chánh, phường Chánh Lộ thành phường mới có tên gọi là phường Cẩm Thành.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Quảng Phú và Nghĩa Lộ thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Lộ.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phổ Văn, phường Phổ Quang, xã Phổ An và xã Phổ Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Trà Câu.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh và Phổ Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Đức Phổ.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu thành phường mới có tên gọi là phường Sa Huỳnh.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh và Thống Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Kon Tum.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngô Mây, phường Duy Tân và xã Đăk Cấm thành phường mới có tên gọi là phường Đăk Cấm.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi và Nguyễn Trãi thành phường mới có tên gọi là phường Đăk Bla.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Lý Sơn thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Lý Sơn.
92. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu; trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Quảng Ngãi

Thống kê hiện tại, Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 86 Xã, 9 Phường, 1 Đặc khu.

Đặc khu Đặc khu Lý Sơn
Mã số: 21548
Xã An Phú
Mã số: 21034
Xã Ba Dinh
Mã số: 21499
Xã Ba Động
Mã số: 21496
Xã Ba Gia
Mã số: 21205
Xã Ba Tơ
Mã số: 21484
Xã Ba Tô
Mã số: 21523
Xã Ba Vì
Mã số: 21529
Xã Ba Vinh
Mã số: 21490
Xã Ba Xa
Mã số: 21538
Xã Bình Chương
Mã số: 21100
Xã Bình Minh
Mã số: 21085
Xã Bình Sơn
Mã số: 21040
Xã Bờ Y
Mã số: 23377
Xã Cà Đam
Mã số: 21136
Xã Đăk Hà
Mã số: 23500
Xã Đăk Kôi
Mã số: 23485
Xã Đăk Long
Mã số: 23368
Xã Đăk Mar
Mã số: 23512
Xã Đăk Môn
Mã số: 23374
Xã Đăk Pék
Mã số: 23341
Xã Đăk Plô
Mã số: 23344
Xã Đăk Pxi
Mã số: 23504
Xã Đăk Rơ Wa
Mã số: 23332
Xã Đăk Rve
Mã số: 23479
Xã Đăk Sao
Mã số: 23416
Xã Đăk Tô
Mã số: 23401
Xã Đăk Tờ Kan
Mã số: 23419
Xã Đăk Ui
Mã số: 23510
Xã Đặng Thùy Trâm
Mã số: 21520
Xã Đình Cương
Mã số: 21385
Xã Đông Sơn
Mã số: 21109
Xã Đông Trà Bồng
Mã số: 21127
Xã Dục Nông
Mã số: 23383
Xã Ia Chim
Mã số: 23326
Xã Ia Đal
Mã số: 23535
Xã Ia Tơi
Mã số: 23538
Xã Khánh Cường
Mã số: 21472
Xã Kon Braih
Mã số: 23497
Xã Kon Đào
Mã số: 23430
Xã Kon Plông
Mã số: 23476
Xã Lân Phong
Mã số: 21433
Xã Long Phụng
Mã số: 21409
Xã Măng Bút
Mã số: 23455
Xã Măng Đen
Mã số: 23473
Xã Măng Ri
Mã số: 23446
Xã Minh Long
Mã số: 21361
Xã Mỏ Cày
Mã số: 21421
Xã Mộ Đức
Mã số: 21400
Xã Mô Rai
Mã số: 23536
Xã Nghĩa Giang
Mã số: 21250
Xã Nghĩa Hành
Mã số: 21364
Xã Ngọc Linh
Mã số: 23365
Xã Ngọk Bay
Mã số: 23317
Xã Ngọk Réo
Mã số: 23515
Xã Ngọk Tụ
Mã số: 23428
Xã Nguyễn Nghiêm
Mã số: 21457
Xã Phước Giang
Mã số: 21370
Xã Rờ Kơi
Mã số: 23530
Xã Sa Bình
Mã số: 23534
Xã Sa Loong
Mã số: 23392
Xã Sa Thầy
Mã số: 23527
Xã Sơn Hà
Mã số: 21289
Xã Sơn Hạ
Mã số: 21292
Xã Sơn Kỳ
Mã số: 21325
Xã Sơn Linh
Mã số: 21307
Xã Sơn Mai
Mã số: 21349
Xã Sơn Tây
Mã số: 21340
Xã Sơn Tây Hạ
Mã số: 21343
Xã Sơn Tây Thượng
Mã số: 21334
Xã Sơn Thủy
Mã số: 21319
Xã Sơn Tịnh
Mã số: 21220
Xã Tây Trà
Mã số: 21154
Xã Tây Trà Bồng
Mã số: 21157
Xã Thanh Bồng
Mã số: 21124
Xã Thiện Tín
Mã số: 21388
Xã Thọ Phong
Mã số: 21181
Xã Tịnh Khê
Mã số: 21211
Xã Trà Bồng
Mã số: 21115
Xã Trà Giang
Mã số: 21244
Xã Trường Giang
Mã số: 21196
Xã Tu Mơ Rông
Mã số: 23425
Xã Tư Nghĩa
Mã số: 21235
Xã Vạn Tường
Mã số: 21061
Xã Vệ Giang
Mã số: 21238
Xã Xốp
Mã số: 23356
Xã Ya Ly
Mã số: 23548
Phường Phường Cẩm Thành
Mã số: 21025
Phường Phường Đăk Bla
Mã số: 23302
Phường Phường Đăk Cấm
Mã số: 23284
Phường Phường Đức Phổ
Mã số: 21439
Phường Phường Kon Tum
Mã số: 23293
Phường Phường Nghĩa Lộ
Mã số: 21028
Phường Phường Sa Huỳnh
Mã số: 21478
Phường Phường Trà Câu
Mã số: 21451
Phường Phường Trương Quang Trọng
Mã số: 21172

Xã phường mới của Quảng Ngãi sau sáp nhập | Tạo bản đồ Quảng Ngãi

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Quảng Ngãi. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Quảng Ngãi.