Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Phú Thọ

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Phú Thọ.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Phú Thọ.
  • Mã ĐVHC: 25.
  • Vùng: : Đông Bắc Bộ.
  • Dân số: : 4.022.638 người.
  • Diện tích: : 9.361,38 m².
  • Năm thành lập: : 1891.
  • Mã vùng điện thoại: : 0210.
  • Biển số xe: : 19, 28, 88.
  • Trung tâm hành chính: : Việt Trì.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Phú Thọ.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Phú Thọ
💡 Đặc điểm nổi bật của Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ hiện có 148 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 3 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 9.361,38 km², xếp vị trí thứ 15 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 4.022.638 người, đứng thứ 7 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đặc biệt, đây là một trong những tỉnh thành có số lượng đơn vị hành chính phức tạp và đậm đặc nhất cả nước!

Đố vui về Phú Thọ

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Phú Thọ đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Phú Thọ và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Phú Thọ mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Phú Thọ sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Phú Thọ mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Phú Thọ 2025

Nghị quyết Số: 1676/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Đình, Chu Hóa và Hy Cương thành xã mới có tên gọi là xã Hy Cương.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hùng Sơn, thị trấn Lâm Thao và xã Thạch Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Thao.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Kiên, Xuân Huy và Xuân Lũng thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lũng.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tứ Xã, Sơn Vi và Phùng Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Phùng Nguyên.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Xá, Vĩnh Lại và Bản Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Bản Nguyên.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Châu và các xã Phú Nham, Phú Lộc, Phù Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Phù Ninh.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bảo Thanh, Trị Quận, Hạ Giáp và Gia Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Dân Chủ.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liên Hoa, Lệ Mỹ và Phú Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Mỹ.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Phú, Trung Giáp và Trạm Thản thành xã mới có tên gọi là xã Trạm Thản.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Du, An Đạo và Bình Phú thành xã mới có tên gọi là xã Bình Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Ba và các xã Đồng Xuân, Hanh Cù, Vân Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Ba.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại An, Đông Lĩnh và Quảng Yên thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Yên.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ninh Dân, Mạn Lạn và Hoàng Cương thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Cương.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khải Xuân, Võ Lao và Đông Thành thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thành.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Cương, Thanh Hà và Chí Tiên thành xã mới có tên gọi là xã Chí Tiên.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên và Lương Lỗ thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đoan Hùng, xã Hợp Nhất và xã Ngọc Quan thành xã mới có tên gọi là xã Đoan Hùng.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Lâm, Ca Đình và Tây Cốc thành xã mới có tên gọi là xã Tây Cốc.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hùng Long, Yên Kiện và Chân Mộng thành xã mới có tên gọi là xã Chân Mộng.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hùng Xuyên và xã Chí Đám thành xã mới có tên gọi là xã Chí Đám.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bằng Doãn, Phúc Lai và Bằng Luân thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Luân.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hạ Hòa và các xã Minh Hạc, Ấm Hạ, Gia Điền thành xã mới có tên gọi là xã Hạ Hòa.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tứ Hiệp, Đại Phạm, Hà Lương và Đan Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Đan Thượng.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Xạ, Phương Viên và Yên Kỳ thành xã mới có tên gọi là xã Yên Kỳ.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lang Sơn, Yên Luật và Vĩnh Chân thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Chân.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vô Tranh, Bằng Giã, Minh Côi và Văn Lang thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lang.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hiền Lương (huyện Hạ Hòa) và xã Xuân Áng thành xã mới có tên gọi là xã Hiền Lương.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cẩm Khê, xã Minh Tân và xã Phong Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Khê.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hương Lung và xã Phú Khê thành xã mới có tên gọi là xã Phú Khê.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhật Tiến và xã Hùng Việt thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Việt.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điêu Lương, Yên Dưỡng và Đồng Lương thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lương.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phượng Vĩ, Minh Thắng và Tiên Lương thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Lương.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tùng Khê, Tam Sơn và Văn Bán thành xã mới có tên gọi là xã Vân Bán.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hưng Hóa, xã Dân Quyền và xã Hương Nộn thành xã mới có tên gọi là xã Tam Nông.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dị Nậu, Tề Lễ và Thọ Văn thành xã mới có tên gọi là xã Thọ Văn.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Húc, Lam Sơn và Vạn Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Xuân.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Uyên, Bắc Sơn và Hiền Quan thành xã mới có tên gọi là xã Hiền Quan.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Thủy (huyện Thanh Thủy), Đoan Hạ, Bảo Yên và thị trấn Thanh Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Thủy.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tân Phương và Đào Xá thành xã mới có tên gọi là xã Đào Xá.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Trung, Hoàng Xá và Tu Vũ thành xã mới có tên gọi là xã Tu Vũ.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Sơn và các xã Sơn Hùng, Giáp Lai, Thạch Khoán, Thục Luyện thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Sơn.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Địch Quả, Cự Thắng và Võ Miếu thành xã mới có tên gọi là xã Võ Miếu.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập và xã Tân Minh (huyện Thanh Sơn), xã Văn Miếu thành xã mới có tên gọi là xã Văn Miếu.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tất Thắng, Thắng Sơn và Cự Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Cự Đồng.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Lương, Yên Lãng và Hương Cần thành xã mới có tên gọi là xã Hương Cần.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tinh Nhuệ, Lương Nha và Yên Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Yên Sơn.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Cửu, Thượng Cửu và Khả Cửu thành xã mới có tên gọi là xã Khả Cửu.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Phú, xã Thu Ngạc và xã Thạch Kiệt thành xã mới có tên gọi là xã Tân Sơn.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Thuận, Văn Luông và Minh Đài thành xã mới có tên gọi là xã Minh Đài.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kiệt Sơn, Tân Sơn, Đồng Sơn và Lai Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Lai Đồng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Thượng, Xuân Sơn và Xuân Đài thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Đài.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Thanh, Vinh Tiền và Long Cốc thành xã mới có tên gọi là xã Long Cốc.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Lập và các xã Đồng Thịnh (huyện Yên Lập), Hưng Long, Đồng Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Yên Lập.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phúc Khánh, Nga Hoàng và Thượng Long thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Long.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Lương, Mỹ Lung và Lương Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Lương.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Thủy (huyện Yên Lập), Xuân An và Xuân Viên thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Viên.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Lập, Ngọc Đồng và Minh Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Minh Hòa.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập (huyện Sông Lô), xã Đồng Quế và thị trấn Tam Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tam Sơn.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Thịnh (huyện Sông Lô), Tứ Yên, Đức Bác và Yên Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Sông Lô.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nhân Đạo, Đôn Nhân, Phương Khoan và Hải Lựu thành xã mới có tên gọi là xã Hải Lựu.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Yên và xã Lãng Công thành xã mới có tên gọi là xã Yên Lãng.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lập Thạch và các xã Xuân Hòa, Tử Du, Vân Trục thành xã mới có tên gọi là xã Lập Thạch.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Lôi, Văn Quán, Đồng Ích và Tiên Lữ thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Lữ.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Bình, Liễn Sơn và Thái Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Thái Hòa.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hoa Sơn, xã Bàn Giản và xã Liên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Liên Hòa.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Mỹ (huyện Lập Thạch), Quang Sơn và Hợp Lý thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Lý.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tây Sơn, Cao Phong và Sơn Đông thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Đông.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hợp Châu, thị trấn Tam Đảo, xã Hồ Sơn và xã Minh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Đảo.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đại Đình và xã Bồ Lý thành xã mới có tên gọi là xã Đại Đình.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên quy mô dân số của xã Yên Dương và xã Đạo Trù thành xã mới có tên gọi là xã Đạo Trù.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hợp Hòa, thị trấn Kim Long, xã Hướng Đạo và xã Đạo Tú thành xã mới có tên gọi là xã Tam Dương.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Phiên, Thanh Vân và Hội Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hội Thịnh.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Đan, Hoàng Lâu và An Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng An.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Tam Quan thành xã mới có tên gọi là xã Tam Dương Bắc.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Tứ Trưng, xã Lương Điền và xã Vũ Di thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tường.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thổ Tang, xã Thượng Trưng và xã Tuân Chính thành xã mới có tên gọi là xã Thổ Tang.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hưng, Yên Lập và Đại Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hưng.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Xá, Yên Bình và Chấn Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh An.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Nhân, Vĩnh Thịnh, Ngũ Kiên và Vĩnh Phú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Phú.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sao Đại Việt, Lũng Hòa và Tân Phú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thành.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Lạc, xã Bình Định và xã Đồng Cương thành xã mới có tên gọi là xã Yên Lạc.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Văn, Trung Nguyên và Tề Lỗ thành xã mới có tên gọi là xã Tề Lỗ.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Tự, Hồng Châu và Liên Châu thành xã mới có tên gọi là xã Liên Châu.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Hồng, xã Yên Phương và xã Yên Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Tam Hồng.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Tiến, Trung Kiên, Trung Hà và Nguyệt Đức thành xã mới có tên gọi là xã Nguyệt Đức.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương Canh và các xã Tam Hợp, Quất Lưu, Sơn Lôi thành xã mới có tên gọi là xã Bình Nguyên.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Lãng, thị trấn Đạo Đức, xã Tân Phong và xã Phú Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lãng.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gia Khánh, xã Hương Sơn và xã Thiện Kế thành xã mới có tên gọi là xã Bình Xuyên.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bá Hiến và xã Trung Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Tuyền.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hợp Thành, Quang Tiến và Thịnh Minh thành xã mới có tên gọi là xã Thịnh Minh.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cao Phong, xã Hợp Phong và xã Thu Phong thành xã mới có tên gọi là xã Cao Phong.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dũng Phong, Nam Phong, Tây Phong và Thạch Yên thành xã mới có tên gọi là xã Mường Thàng.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Phong, Bình Thanh và Thung Nai thành xã mới có tên gọi là xã Thung Nai.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đà Bắc và các xã Hiền Lương (huyện Đà Bắc), Toàn Sơn, Tú Lý thành xã mới có tên gọi là xã Đà Bắc.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Minh và xã Cao Sơn (huyện Đà Bắc) thành xã mới có tên gọi là xã Cao Sơn.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Chiềng và xã Nánh Nghê thành xã mới có tên gọi là xã Đức Nhàn.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đoàn Kết (huyện Đà Bắc), Đồng Ruộng, Trung Thành và Yên Hoà thành xã mới có tên gọi là xã Quy Đức.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Chum, Giáp Đắt và Tân Pheo thành xã mới có tên gọi là xã Tân Pheo.
99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiền Phong và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vầy Nưa thành xã mới có tên gọi là xã Tiền Phong.
100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bo, xã Vĩnh Đồng và xã Kim Bôi thành xã mới có tên gọi là xã Kim Bôi.
101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Bắc, Hợp Tiến, Tú Sơn và Vĩnh Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Mường Động.
102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cuối Hạ, Mỵ Hòa và Nuông Dăm thành xã mới có tên gọi là xã Dũng Tiến.
103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Lập, Nam Thượng và Sào Báy thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Kim.
104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Thủy (huyện Kim Bôi), Bình Sơn, Đú Sáng và Hùng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Nật Sơn.
105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vụ Bản, xã Hương Nhượng và xã Vũ Bình thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Sơn.
106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lập (huyện Lạc Sơn), Quý Hòa và Tuân Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Mường Vang.
107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ân Nghĩa, Tân Mỹ và Yên Nghiệp thành xã mới có tên gọi là xã Đại Đồng.
108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Lâu, Tự Do và Ngọc Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Sơn.
109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Thành, Văn Nghĩa và Nhân Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Nghĩa.
110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chí Đạo, Định Cư và Quyết Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Quyết Thắng.
111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Miền Đồi, Văn Sơn và Thượng Cốc thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Cốc.
112. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Hẻm, Xuất Hóa và Yên Phú thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phú.
113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Nê và các xã Đồng Tâm, Khoan Dụ, Yên Bồng thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Thủy.
114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thi, Thống Nhất và An Bình thành xã mới có tên gọi là xã An Bình.
115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Hàng Đồi, xã Phú Nghĩa và xã Phú Thành thành xã mới có tên gọi là xã An Nghĩa.
116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lương Sơn, các xã Hòa Sơn, Lâm Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Sơn (huyện Lương Sơn) thành xã mới có tên gọi là xã Lương Sơn.
117. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Cao, Thanh Sơn và Cao Dương thành xã mới có tên gọi là xã Cao Dương.
118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Yên, xã Liên Sơn và phần còn lại của xã Cao Sơn (huyện Lương Sơn) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Liên Sơn.
119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mai Châu, các xã Nà Phòn, Thành Sơn, Tòng Đậu và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Mai Châu.
120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mai Hịch, Xăm Khòe và Bao La thành xã mới có tên gọi là xã Bao La.
121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Châu, Vạn Mai và Mai Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Mai Hạ.
122. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cun Pheo, Hang Kia, Pà Cò và phần còn lại của xã Đồng Tân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 119 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Pà Cò.
123. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Thủy (huyện Mai Châu) và xã Tân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tân Mai.
124. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mãn Đức và các xã Ngọc Mỹ (huyện Tân Lạc), Đông Lai, Thanh Hối, Tử Nê thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lạc.
125. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hòa, Phong Phú và Phú Cường thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bi.
126. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Vinh và xã Suối Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Mường Hoa.
127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Mô, Lỗ Sơn và Nhân Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Toàn Thắng.
128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngổ Luông, Quyết Chiến và Vân Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Vân Sơn.
129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hàng Trạm, xã Lạc Thịnh và xã Phú Lai thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thủy.
130. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bảo Hiệu, Đa Phúc, Lạc Sỹ và Lạc Lương thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Lương.
131. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đoàn Kết (huyện Yên Thủy), Hữu Lợi, Ngọc Lương và Yên Trị thành xã mới có tên gọi là xã Yên Trị.
132. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Dân, Gia Cẩm, Minh Nông, Dữu Lâu và xã Trưng Vương thành phường mới có tên gọi là phường Việt Trì.
133. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Phương, phường Nông Trang và xã Thụy Vân thành phường mới có tên gọi là phường Nông Trang.
134. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thọ Sơn, Tiên Cát, Bạch Hạc, Thanh Miếu và xã Sông Lô thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Miếu.
135. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vân Phú và các xã Phượng Lâu, Hùng Lô, Kim Đức thành phường mới có tên gọi là phường Vân Phú.
136. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hùng Vương (thị xã Phú Thọ), xã Văn Lung và xã Hà Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ.
137. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Châu, xã Phú Hộ và xã Hà Thạch thành phường mới có tên gọi là phường Phong Châu.
138. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thanh Vinh, phường Âu Cơ và xã Thanh Minh thành phường mới có tên gọi là phường Âu Cơ.
139. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Định Trung, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền và Đống Đa thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Phúc.
140. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tích Sơn, Hội Hợp, Đồng Tâm và xã Thanh Trù thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Yên.
141. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hùng Vương (thành phố Phúc Yên), Hai Bà Trưng, Phúc Thắng, Tiền Châu và Nam Viêm thành phường mới có tên gọi là phường Phúc Yên.
142. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Xuân, phường Xuân Hòa, xã Cao Minh và xã Ngọc Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Hòa.
143. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Quỳnh Lâm, Tân Thịnh, Thịnh Lang và Trung Minh thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình.
144. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Sơn, xã Độc Lập và xã Mông Hóa thành phường mới có tên gọi là phường Kỳ Sơn.
145. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa, xã Hòa Bình và xã Yên Mông thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hòa.
146. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dân Chủ, Thái Bình, Thống Nhất và phần còn lại của xã Vầy Nưa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thống Nhất.
147. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường; trong đó có 131 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Thu Cúc, xã Trung Sơn.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Phú Thọ

Thống kê hiện tại, Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 133 Xã, 15 Phường.

Xã An Bình
Mã số: 05425
Xã An Nghĩa
Mã số: 05395
Xã Bản Nguyên
Mã số: 08527
Xã Bằng Luân
Mã số: 07996
Xã Bao La
Mã số: 05245
Xã Bình Nguyên
Mã số: 08935
Xã Bình Phú
Mã số: 08275
Xã Bình Tuyền
Mã số: 08944
Xã Bình Xuyên
Mã số: 08950
Xã Cẩm Khê
Mã số: 08341
Xã Cao Dương
Mã số: 05047
Xã Cao Phong
Mã số: 05089
Xã Cao Sơn
Mã số: 04876
Xã Chân Mộng
Mã số: 08038
Xã Chí Đám
Mã số: 07999
Xã Chí Tiên
Mã số: 08218
Xã Cự Đồng
Mã số: 08614
Xã Đà Bắc
Mã số: 04831
Xã Đại Đình
Mã số: 08923
Xã Đại Đồng
Mã số: 05347
Xã Dân Chủ
Mã số: 08254
Xã Đan Thượng
Mã số: 08071
Xã Đạo Trù
Mã số: 08914
Xã Đào Xá
Mã số: 08662
Xã Đoan Hùng
Mã số: 07969
Xã Đồng Lương
Mã số: 08431
Xã Đông Thành
Mã số: 08209
Xã Đức Nhàn
Mã số: 04846
Xã Dũng Tiến
Mã số: 05086
Xã Hạ Hòa
Mã số: 08053
Xã Hải Lựu
Mã số: 08782
Xã Hiền Lương
Mã số: 08110
Xã Hiền Quan
Mã số: 08443
Xã Hoàng An
Mã số: 08896
Xã Hoàng Cương
Mã số: 08203
Xã Hội Thịnh
Mã số: 08905
Xã Hợp Kim
Mã số: 05068
Xã Hợp Lý
Mã số: 08770
Xã Hùng Việt
Mã số: 08416
Xã Hương Cần
Mã số: 08632
Xã Hy Cương
Mã số: 08515
Xã Khả Cửu
Mã số: 08635
Xã Kim Bôi
Mã số: 04978
Xã Lạc Lương
Mã số: 05362
Xã Lạc Sơn
Mã số: 05266
Xã Lạc Thủy
Mã số: 05392
Xã Lai Đồng
Mã số: 08560
Xã Lâm Thao
Mã số: 08494
Xã Lập Thạch
Mã số: 08761
Xã Liên Châu
Mã số: 09064
Xã Liên Hòa
Mã số: 08812
Xã Liên Minh
Mã số: 08227
Xã Liên Sơn
Mã số: 04960
Xã Long Cốc
Mã số: 08620
Xã Lương Sơn
Mã số: 04924
Xã Mai Châu
Mã số: 05200
Xã Mai Hạ
Mã số: 05251
Xã Minh Đài
Mã số: 08593
Xã Minh Hòa
Mã số: 08338
Xã Mường Bi
Mã số: 05158
Xã Mường Động
Mã số: 05014
Xã Mường Hoa
Mã số: 05134
Xã Mường Thàng
Mã số: 05116
Xã Mường Vang
Mã số: 05287
Xã Nật Sơn
Mã số: 04990
Xã Ngọc Sơn
Mã số: 05329
Xã Nguyệt Đức
Mã số: 09052
Xã Nhân Nghĩa
Mã số: 05290
Xã Pà Cò
Mã số: 05212
Xã Phú Khê
Mã số: 08398
Xã Phú Mỹ
Mã số: 08236
Xã Phù Ninh
Mã số: 08230
Xã Phùng Nguyên
Mã số: 08521
Xã Quảng Yên
Mã số: 08173
Xã Quy Đức
Mã số: 04873
Xã Quyết Thắng
Mã số: 05323
Xã Sơn Đông
Mã số: 08866
Xã Sơn Lương
Mã số: 08296
Xã Sông Lô
Mã số: 08848
Xã Tam Đảo
Mã số: 08911
Xã Tam Dương
Mã số: 08869
Xã Tam Dương Bắc
Mã số: 08872
Xã Tam Hồng
Mã số: 09043
Xã Tam Nông
Mã số: 08434
Xã Tam Sơn
Mã số: 08824
Xã Tân Lạc
Mã số: 05128
Xã Tân Mai
Mã số: 05206
Xã Tân Pheo
Mã số: 04849
Xã Tân Sơn
Mã số: 08566
Xã Tây Cốc
Mã số: 08023
Xã Tề Lỗ
Mã số: 09040
Xã Thái Hòa
Mã số: 08788
Xã Thanh Ba
Mã số: 08152
Xã Thanh Sơn
Mã số: 08542
Xã Thanh Thủy
Mã số: 08674
Xã Thịnh Minh
Mã số: 04897
Xã Thổ Tang
Mã số: 09112
Xã Thọ Văn
Mã số: 08479
Xã Thu Cúc
Mã số: 08545
Xã Thung Nai
Mã số: 05092
Xã Thượng Cốc
Mã số: 05293
Xã Thượng Long
Mã số: 08323
Xã Tiên Lữ
Mã số: 08842
Xã Tiên Lương
Mã số: 08344
Xã Tiền Phong
Mã số: 04891
Xã Toàn Thắng
Mã số: 05191
Xã Trạm Thản
Mã số: 08245
Xã Trung Sơn
Mã số: 08311
Xã Tu Vũ
Mã số: 08686
Xã Vân Bán
Mã số: 08377
Xã Văn Lang
Mã số: 08134
Xã Văn Miếu
Mã số: 08611
Xã Vân Sơn
Mã số: 05152
Xã Vạn Xuân
Mã số: 08467
Xã Vĩnh An
Mã số: 09079
Xã Vĩnh Chân
Mã số: 08143
Xã Vĩnh Hưng
Mã số: 09100
Xã Vĩnh Phú
Mã số: 09154
Xã Vĩnh Thành
Mã số: 09106
Xã Vĩnh Tường
Mã số: 09076
Xã Võ Miếu
Mã số: 08584
Xã Xuân Đài
Mã số: 08590
Xã Xuân Lãng
Mã số: 08971
Xã Xuân Lũng
Mã số: 08500
Xã Xuân Viên
Mã số: 08305
Xã Yên Kỳ
Mã số: 08113
Xã Yên Lạc
Mã số: 09025
Xã Yên Lãng
Mã số: 08773
Xã Yên Lập
Mã số: 08290
Xã Yên Phú
Mã số: 05305
Xã Yên Sơn
Mã số: 08656
Xã Yên Thủy
Mã số: 05353
Xã Yên Trị
Mã số: 05386
Phường Phường Âu Cơ
Mã số: 07948
Phường Phường Hòa Bình
Mã số: 04795
Phường Phường Kỳ Sơn
Mã số: 04894
Phường Phường Nông Trang
Mã số: 07894
Phường Phường Phong Châu
Mã số: 07954
Phường Phường Phú Thọ
Mã số: 07942
Phường Phường Phúc Yên
Mã số: 08740
Phường Phường Tân Hòa
Mã số: 04792
Phường Phường Thanh Miếu
Mã số: 07909
Phường Phường Thống Nhất
Mã số: 04828
Phường Phường Vân Phú
Mã số: 07918
Phường Phường Việt Trì
Mã số: 07900
Phường Phường Vĩnh Phúc
Mã số: 08716
Phường Phường Vĩnh Yên
Mã số: 08707
Phường Phường Xuân Hòa
Mã số: 08746

Xã phường mới của Phú Thọ sau sáp nhập | Tạo bản đồ Phú Thọ

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Phú Thọ. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Phú Thọ.