Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Nghệ An

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Nghệ An.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Nghệ An.
  • Mã ĐVHC: 40.
  • Vùng: : Bắc Trung Bộ.
  • Dân số: : 3.831.694 người.
  • Diện tích: : 16.486,50 m².
  • Năm thành lập: : 1469.
  • Mã vùng điện thoại: : 0238.
  • Biển số xe: : 37.
  • Trung tâm hành chính: : Trường Vinh.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Nghệ An.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Nghệ An
💡 Đặc điểm nổi bật của Nghệ An

Tỉnh Nghệ An hiện có 130 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 5 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 16.486,50 km², xếp vị trí thứ 4 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 3.831.694 người, đứng thứ 16 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đặc biệt, đây là một trong những tỉnh thành có số lượng đơn vị hành chính phức tạp và đậm đặc nhất cả nước!

Đố vui về Nghệ An

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Nghệ An đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Nghệ An và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Nghệ An mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Nghệ An sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Nghệ An mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Nghệ An 2025

Nghị quyết Số: 1678/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Nhan, xã Đức Sơn và xã Phúc Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Anh Sơn.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Sơn, Khai Sơn, Lĩnh Sơn và Long Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Yên Xuân.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Sơn, Hùng Sơn và xã Tam Đỉnh thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Hòa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lạng Sơn, Tào Sơn và Vĩnh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Anh Sơn Đông.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoa Sơn, Hội Sơn và Tường Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tường.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Sơn (huyện Anh Sơn), Thành Sơn và Thọ Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thành Bình Thọ.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Lân, xã Chi Khê và xã Yên Khê thành xã mới có tên gọi là xã Con Cuông.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lục Dạ và xã Môn Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Môn Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mậu Đức và xã Thạch Ngàn thành xã mới có tên gọi là xã Mậu Thạch.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cam Lâm và xã Đôn Phục thành xã mới có tên gọi là xã Cam Phục.
arrow_forward_ios
Pause
00:00
00:09
01:01
Mute
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lạng Khê và xã Châu Khê thành xã mới có tên gọi là xã Châu Khê.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Diễn Thành và các xã Diễn Hoa, Diễn Phúc, Ngọc Bích thành xã mới có tên gọi là xã Diễn Châu.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn Hồng, Diễn Kỷ, Diễn Phong và Diễn Vạn thành xã mới có tên gọi là xã Đức Châu.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn Đồng, Diễn Liên, Diễn Thái và Xuân Tháp thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Châu.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn Hoàng, Diễn Kim, Diễn Mỹ và Hùng Hải thành xã mới có tên gọi là xã Hải Châu.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Phú và Diễn Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Tân Châu.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn An, Diễn Tân, Diễn Thịnh và Diễn Trung thành xã mới có tên gọi là xã An Châu.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn Cát, Diễn Nguyên, Hạnh Quảng và Minh Châu thành xã mới có tên gọi là xã Minh Châu.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Diễn Đoài, Diễn Lâm, Diễn Trường và Diễn Yên thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Châu.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Sơn và xã Nam Sơn (huyện Đô Lương), các xã Đà Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thịnh Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, thị trấn Đô Lương thành xã mới có tên gọi là xã Đô Lương.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây và Bạch Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Ngọc.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Sơn (huyện Đô Lương), Hòa Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn và Thượng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Văn Hiến.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn và Trù Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Hà.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Sơn (huyện Đô Lương), Lạc Sơn, Nhân Sơn, Thuận Sơn, Trung Sơn và Xuân Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thuần Trung.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bài Sơn, Đông Sơn, Hồng Sơn và Tràng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Lương Sơn.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hưng Nguyên và các xã Hưng Đạo, Hưng Tây, Thịnh Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Nguyên.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam và Hưng Trung thành xã mới có tên gọi là xã Yên Trung.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Lĩnh, Long Xá, Thông Tân và Xuân Lam thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Nguyên Nam.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Nhân, Hưng Nghĩa, Hưng Thành và Phúc Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Lam Thành.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bảo Thắng và xã Chiêu Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Chiêu Lưu.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bảo Nam, Hữu Lập và Hữu Kiệm thành xã mới có tên gọi là xã Hữu Kiệm.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Ải và xã Mường Típ thành xã mới có tên gọi là xã Mường Típ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Xén, xã Tà Cạ và xã Tây Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Mường Xén.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đoọc Mạy và xã Na Loi thành xã mới có tên gọi là xã Na Loi.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Càn và xã Na Ngoi thành xã mới có tên gọi là xã Na Ngoi.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phà Đánh và xã Nậm Cắn thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Cắn.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hùng Tiến, Nam Cát, Nam Giang, Xuân Hồng và Kim Liên thành xã mới có tên gọi là xã Kim Liên.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nam Đàn, xã Thượng Tân Lộc và xã Xuân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Vạn An.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Thái (huyện Nam Đàn), Nam Hưng và Nam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Đàn.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Anh, Nam Lĩnh và Nam Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Đại Huệ.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Sơn, Nam Kim và Trung Phúc Cường thành xã mới có tên gọi là xã Thiên Nhẫn.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nghĩa Đàn, xã Nghĩa Bình và xã Nghĩa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Đàn.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hội, Nghĩa Lợi và Nghĩa Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Thọ.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Lạc, Nghĩa Sơn, Nghĩa Yên và Nghĩa Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Lâm.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Minh và Nghĩa Mai thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Mai.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nghĩa Thành và xã Nghĩa Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Hưng.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa An, Nghĩa Đức và Nghĩa Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Khánh.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nghĩa Long và xã Nghĩa Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Lộc.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quán Hành và các xã Diên Hoa, Nghi Trung, Nghi Vạn thành xã mới có tên gọi là xã Nghi Lộc.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Lâm và Nghi Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lộc.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Hợp, Nghi Thạch và Thịnh Trường thành xã mới có tên gọi là xã Đông Lộc.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghi Long, Nghi Quang, Nghi Thuận và Nghi Xá thành xã mới có tên gọi là xã Trung Lộc.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghi Đồng, Nghi Hưng và Nghi Phương thành xã mới có tên gọi là xã Thần Lĩnh.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghi Thiết, Nghi Tiến và Nghi Yên thành xã mới có tên gọi là xã Hải Lộc.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nghi Kiều và xã Nghi Văn thành xã mới có tên gọi là xã Văn Kiều.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cắm Muộn, Châu Thôn và Quang Phong thành xã mới có tên gọi là xã Mường Quàng.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Sơn và các xã Châu Kim, Mường Nọc, Nậm Giải thành xã mới có tên gọi là xã Quế Phong.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Văn (huyện Quế Phong) và xã Thông Thụ thành xã mới có tên gọi là xã Thông Thụ.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hạnh Dịch và xã Tiền Phong thành xã mới có tên gọi là xã Tiền Phong.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Nhoóng và xã Tri Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Tri Lễ.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Lạc và các xã Châu Hạnh, Châu Hội, Châu Nga thành xã mới có tên gọi là xã Quỳ Châu.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Tiến (huyện Quỳ Châu), Châu Bính, Châu Thắng và Châu Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Châu Tiến.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Hoàn, Châu Phong và Diên Lãm thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Chân.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quỳ Hợp và các xã Châu Đình, Châu Quang, Thọ Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Quỳ Hợp.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hợp (huyện Quỳ Hợp), Đồng Hợp, Nghĩa Xuân và Yên Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Tam Hợp.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Hợp và xã Châu Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Châu Lộc.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Tiến (huyện Quỳ Hợp), Châu Thành và Châu Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Châu Hồng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Châu Cường và xã Châu Thái thành xã mới có tên gọi là xã Mường Ham.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Sơn và xã Nam Sơn (huyện Quỳ Hợp), xã Châu Lý thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chọng.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hạ Sơn, Văn Lợi và Minh Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Minh Hợp.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cầu Giát và các xã Bình Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Quỳnh Diễn, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Lưu.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quỳnh Tân, Quỳnh Thạch và Quỳnh Văn thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Văn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Lương, Quỳnh Bảng, Quỳnh Đôi, Quỳnh Thanh và Quỳnh Yên thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Anh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Quỳnh Châu và Quỳnh Tam thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Tam.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Hòa, Phú Nghĩa, Thuận Long và Văn Hải thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Phú.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Quỳnh Lâm và Quỳnh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Sơn.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thắng và xã Quỳnh Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Thắng.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Kỳ và các xã Nghĩa Dũng, Kỳ Tân, Kỳ Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Kỳ.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Thái (huyện Tân Kỳ), Hoàn Long, Tân Xuân và Tân Phú thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phú.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Sơn, Nghĩa Phúc và Tân An thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Hợp và xã Nghĩa Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Đồng.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hợp và xã Giai Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Giai Xuân.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Sơn, Tân Hương và Nghĩa Hành thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Hành.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Văn (huyện Tân Kỳ) và xã Tiên Kỳ thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Đồng.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Mỹ, Nghĩa Thuận và Đông Hiếu thành xã mới có tên gọi là xã Đông Hiếu.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mai Giang, Thanh Lâm, Thanh Tùng và Thanh Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Bích Hào.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Sơn (huyện Thanh Chương), Cát Văn và Phong Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Cát Ngạn.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Dùng và các xã Đồng Văn (huyện Thanh Chương), Thanh Ngọc, Thanh Phong, Đại Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Đại Đồng.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Đức và xã Hạnh Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Hạnh Lâm.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh An, Thanh Hương, Thanh Quả và Thanh Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hoa Quân.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Hà, Thanh Thủy và Kim Bảng thành xã mới có tên gọi là xã Kim Bảng.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Lâm và xã Thanh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Lâm.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Liên, Thanh Mỹ và Thanh Tiên thành xã mới có tên gọi là xã Tam Đồng.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Sơn (huyện Thanh Chương), Minh Tiến và Xuân Dương thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lâm.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xiêng My và xã Nga My thành xã mới có tên gọi là xã Nga My.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mai Sơn và xã Nhôn Mai thành xã mới có tên gọi là xã Nhôn Mai.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Đình và xã Tam Quang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Quang.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Hợp (huyện Tương Dương) và xã Tam Thái thành xã mới có tên gọi là xã Tam Thái.
99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạch Giám, xã Lưu Kiền và xã Xá Lượng thành xã mới có tên gọi là xã Tương Dương.
100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thắng và xã Yên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Hòa.
101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Tĩnh và xã Yên Na thành xã mới có tên gọi là xã Yên Na.
102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hoa Thành và các xã Đông Thành, Tăng Thành, Văn Thành thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thành.
103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Thành, Nam Thành, Trung Thành và Xuân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Quan Thành.
104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bảo Thành, Long Thành, Sơn Thành, Viên Thành và Vĩnh Thành thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Minh.
105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liên Thành, Mỹ Thành và Vân Tụ thành xã mới có tên gọi là xã Vân Tụ.
106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Thành, Tây Thành và Thịnh Thành thành xã mới có tên gọi là xã Vân Du.
107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Thành, Kim Thành và Quang Thành thành xã mới có tên gọi là xã Quang Đồng.
108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hậu Thành, Lăng Thành và Phúc Thành thành xã mới có tên gọi là xã Giai Lạc.
109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Thành, Mã Thành, Tân Thành và Tiến Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.
110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đô Thành, Phú Thành và Thọ Thành thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thành.
111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quỳnh Thiện, xã Quỳnh Trang và xã Quỳnh Vinh thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Mai.
112. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân và xã Quỳnh Liên thành phường mới có tên gọi là phường Quỳnh Mai.
113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quỳnh Dị, xã Quỳnh Lập và xã Quỳnh Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Tân Mai.
114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa Hiếu, Long Sơn và Quang Phong thành phường mới có tên gọi là phường Thái Hòa.
115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quang Tiến, xã Nghĩa Tiến và xã Tây Hiếu thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hiếu.
116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bến Thủy, Hưng Dũng, Hưng Phúc, Trung Đô, Trường Thi, Vinh Tân và xã Hưng Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Trường Vinh.
117. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Đông Vĩnh, Hưng Bình, Lê Lợi, Quang Trung và xã Hưng Chính thành phường mới có tên gọi là phường Thành Vinh.
118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Đông, phường Quán Bàu, xã Nghi Kim và xã Nghi Liên thành phường mới có tên gọi là phường Vinh Hưng.
119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hà Huy Tập, Nghi Đức, Nghi Phú và xã Nghi Ân thành phường mới có tên gọi là phường Vinh Phú.
120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Lộc và các xã Nghi Phong, Nghi Thái, Nghi Xuân, Phúc Thọ thành phường mới có tên gọi là phường Vinh Lộc.
121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nghi Hải, Nghi Hòa, Nghi Hương, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Thủy và Thu Thủy thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Lò.
122. Sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường; trong đó có 110 xã, 11 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Nghệ An

Thống kê hiện tại, Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 119 Xã, 11 Phường.

Xã An Châu
Mã số: 17479
Xã Anh Sơn
Mã số: 17329
Xã Anh Sơn Đông
Mã số: 17365
Xã Bắc Lý
Mã số: 16819
Xã Bạch Hà
Mã số: 17707
Xã Bạch Ngọc
Mã số: 17623
Xã Bích Hào
Mã số: 17818
Xã Bình Chuẩn
Mã số: 17230
Xã Bình Minh
Mã số: 17515
Xã Cam Phục
Mã số: 17242
Xã Cát Ngạn
Mã số: 17728
Xã Châu Bình
Mã số: 16804
Xã Châu Hồng
Mã số: 17044
Xã Châu Khê
Mã số: 17248
Xã Châu Lộc
Mã số: 17056
Xã Châu Tiến
Mã số: 16792
Xã Chiêu Lưu
Mã số: 16855
Xã Con Cuông
Mã số: 17254
Xã Đại Đồng
Mã số: 17713
Xã Đại Huệ
Mã số: 17944
Xã Diễn Châu
Mã số: 17464
Xã Đô Lương
Mã số: 17662
Xã Đông Hiếu
Mã số: 17017
Xã Đông Lộc
Mã số: 17878
Xã Đông Thành
Mã số: 17530
Xã Đức Châu
Mã số: 17416
Xã Giai Lạc
Mã số: 17524
Xã Giai Xuân
Mã số: 17278
Xã Hải Châu
Mã số: 17419
Xã Hải Lộc
Mã số: 17833
Xã Hạnh Lâm
Mã số: 17722
Xã Hoa Quân
Mã số: 17770
Xã Hợp Minh
Mã số: 17605
Xã Hùng Chân
Mã số: 16801
Xã Hùng Châu
Mã số: 17395
Xã Hưng Nguyên
Mã số: 18001
Xã Hưng Nguyên Nam
Mã số: 18028
Xã Huồi Tụ
Mã số: 16828
Xã Hữu Khuông
Mã số: 16885
Xã Hữu Kiệm
Mã số: 16849
Xã Keng Đu
Mã số: 16822
Xã Kim Bảng
Mã số: 17791
Xã Kim Liên
Mã số: 17971
Xã Lam Thành
Mã số: 18040
Xã Lượng Minh
Mã số: 16906
Xã Lương Sơn
Mã số: 17641
Xã Mậu Thạch
Mã số: 17239
Xã Minh Châu
Mã số: 17476
Xã Minh Hợp
Mã số: 17071
Xã Môn Sơn
Mã số: 17263
Xã Mường Chọng
Mã số: 17089
Xã Mường Ham
Mã số: 17077
Xã Mường Lống
Mã số: 16831
Xã Mường Quàng
Mã số: 16774
Xã Mường Típ
Mã số: 16858
Xã Mường Xén
Mã số: 16813
Xã Mỹ Lý
Mã số: 16816
Xã Na Loi
Mã số: 16834
Xã Na Ngoi
Mã số: 16870
Xã Nậm Cắn
Mã số: 16837
Xã Nam Đàn
Mã số: 17935
Xã Nga My
Mã số: 16903
Xã Nghi Lộc
Mã số: 17827
Xã Nghĩa Đàn
Mã số: 16941
Xã Nghĩa Đồng
Mã số: 17284
Xã Nghĩa Hành
Mã số: 17326
Xã Nghĩa Hưng
Mã số: 16972
Xã Nghĩa Khánh
Mã số: 17032
Xã Nghĩa Lâm
Mã số: 16951
Xã Nghĩa Lộc
Mã số: 17029
Xã Nghĩa Mai
Mã số: 16975
Xã Nghĩa Thọ
Mã số: 16969
Xã Nhân Hòa
Mã số: 17344
Xã Nhôn Mai
Mã số: 16882
Xã Phúc Lộc
Mã số: 17857
Xã Quan Thành
Mã số: 17569
Xã Quảng Châu
Mã số: 17443
Xã Quang Đồng
Mã số: 17521
Xã Quế Phong
Mã số: 16738
Xã Quỳ Châu
Mã số: 16777
Xã Quỳ Hợp
Mã số: 17035
Xã Quỳnh Anh
Mã số: 17176
Xã Quỳnh Lưu
Mã số: 17179
Xã Quỳnh Phú
Mã số: 17212
Xã Quỳnh Sơn
Mã số: 17170
Xã Quỳnh Tam
Mã số: 17149
Xã Quỳnh Thắng
Mã số: 17224
Xã Quỳnh Văn
Mã số: 17143
Xã Sơn Lâm
Mã số: 17759
Xã Tam Đồng
Mã số: 17743
Xã Tam Hợp
Mã số: 17059
Xã Tam Quang
Mã số: 16933
Xã Tam Thái
Mã số: 16936
Xã Tân An
Mã số: 17305
Xã Tân Châu
Mã số: 17488
Xã Tân Kỳ
Mã số: 17266
Xã Tân Phú
Mã số: 17272
Xã Thần Lĩnh
Mã số: 17842
Xã Thành Bình Thọ
Mã số: 17335
Xã Thiên Nhẫn
Mã số: 17989
Xã Thông Thụ
Mã số: 16744
Xã Thuần Trung
Mã số: 17689
Xã Tiên Đồng
Mã số: 17287
Xã Tiền Phong
Mã số: 16750
Xã Tri Lễ
Mã số: 16756
Xã Trung Lộc
Mã số: 17866
Xã Tương Dương
Mã số: 16876
Xã Vạn An
Mã số: 17950
Xã Vân Du
Mã số: 17560
Xã Văn Hiến
Mã số: 17677
Xã Văn Kiều
Mã số: 17854
Xã Vân Tụ
Mã số: 17611
Xã Vĩnh Tường
Mã số: 17357
Xã Xuân Lâm
Mã số: 17779
Xã Yên Hòa
Mã số: 16909
Xã Yên Na
Mã số: 16912
Xã Yên Thành
Mã số: 17506
Xã Yên Trung
Mã số: 18007
Xã Yên Xuân
Mã số: 17380
Phường Phường Cửa Lò
Mã số: 16732
Phường Phường Hoàng Mai
Mã số: 17110
Phường Phường Quỳnh Mai
Mã số: 17125
Phường Phường Tân Mai
Mã số: 17128
Phường Phường Tây Hiếu
Mã số: 17011
Phường Phường Thái Hòa
Mã số: 16939
Phường Phường Thành Vinh
Mã số: 16681
Phường Phường Trường Vinh
Mã số: 16690
Phường Phường Vinh Hưng
Mã số: 17920
Phường Phường Vinh Lộc
Mã số: 16708
Phường Phường Vinh Phú
Mã số: 16702

Xã phường mới của Nghệ An sau sáp nhập | Tạo bản đồ Nghệ An

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Nghệ An. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Nghệ An.