Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Lào Cai

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Lào Cai.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Lào Cai.
  • Mã ĐVHC: 15.
  • Vùng: : Tây Bắc Bộ.
  • Dân số: : 1.778.785 người.
  • Diện tích: : 13.256,92 m².
  • Năm thành lập: : 1907.
  • Mã vùng điện thoại: : 0214.
  • Biển số xe: : 21, 24.
  • Trung tâm hành chính: : Yên Bái.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Lào Cai.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Lào Cai
💡 Đặc điểm nổi bật của Lào Cai

Tỉnh Lào Cai hiện có 99 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 17 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 13.256,92 km², xếp vị trí thứ 8 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.778.785 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Lào Cai

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Lào Cai đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Lào Cai và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Lào Cai mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Lào Cai sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Lào Cai mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Lào Cai 2025

Nghị quyết Số: 1673/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồ Bốn và xã Khao Mang thành xã mới có tên gọi là xã Khao Mang.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mù Cang Chải và các xã Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Cu Nha thành xã mới có tên gọi là xã Mù Cang Chải.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Khắt, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình và Púng Luông thành xã mới có tên gọi là xã Púng Luông.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Phạ và xã Tú Lệ thành xã mới có tên gọi là xã Tú Lệ.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pá Lau, Pá Hu, Túc Đán và Trạm Tấu thành xã mới có tên gọi là xã Trạm Tấu.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Tấu và các xã Bản Công, Hát Lừu, Xà Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Hạnh Phúc.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Làng Nhì, Bản Mù và Phình Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Phình Hồ.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Liên Sơn, xã Sơn A và xã Nghĩa Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Liên Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Búng, Nậm Lành và Gia Hội thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hội.
  
Play
Next
Mute
Current Time
0:00
/
Duration
1:01
Fullscreen
Backward Skip 10s
Play Video
Forward Skip 10s
Xem thêm
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Mười, Sùng Đô, Suối Quyền và Sơn Lương thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Lương.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Thịnh và các xã Đồng Khê, Suối Bu, Suối Giàng thành xã mới có tên gọi là xã Văn Chấn.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Trần Phú và xã Thượng Bằng La thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Bằng La.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thịnh (huyện Văn Chấn), Đại Lịch và Chấn Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Chấn Thịnh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Minh An và Nghĩa Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Tâm.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Tầm và xã Phong Dụ Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Phong Dụ Hạ.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Châu Quế Thượng và xã Châu Quế Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Châu Quế.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lang Thíp và xã Lâm Giang thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Giang.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Minh, An Bình, Đông An và Đông Cuông thành xã mới có tên gọi là xã Đông Cuông.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Sơn, Nà Hẩu và Tân Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hợp.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mậu A và các xã Yên Thái, An Thịnh, Mậu Đông, Ngòi A thành xã mới có tên gọi là xã Mậu A.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp, Viễn Sơn và Xuân Ái thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Ái.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Lương và xã Mỏ Vàng thành xã mới có tên gọi là xã Mỏ Vàng.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mai Sơn, Khánh Thiện, Tân Phượng và Lâm Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Thượng.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Thế và các xã Minh Xuân, Yên Thắng, Liễu Đô thành xã mới có tên gọi là xã Lục Yên.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh, Khai Trung và Tân Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lĩnh.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tô Mậu, An Lạc, Động Quan và Khánh Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Hòa.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trúc Lâu, Trung Tâm và Phúc Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lợi.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Vĩnh Lạc, Minh Tiến và Mường Lai thành xã mới có tên gọi là xã Mường Lai.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Long, Ngọc Chấn và Cảm Nhân thành xã mới có tên gọi là xã Cảm Nhân.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phúc Ninh, Mỹ Gia, Xuân Lai, Phúc An và Yên Thành thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thành.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thác Bà và các xã Vũ Linh, Bạch Hà, Hán Đà, Vĩnh Kiên, Đại Minh thành xã mới có tên gọi là xã Thác Bà.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Bình và các xã Tân Hương, Thịnh Hưng, Đại Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bình.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Nguyên và Bảo Ái thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Ái.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cổ Phúc và các xã Báo Đáp, Tân Đồng, Thành Thịnh, Hòa Cuông, Minh Quán thành xã mới có tên gọi là xã Trấn Yên.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Ca và xã Hưng Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Khánh.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Thịnh và xã Lương Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Lương Thịnh.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Việt Cường, Vân Hội và Việt Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Việt Hồng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kiên Thành, Y Can và Quy Mông thành xã mới có tên gọi là xã Quy Mông.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tuyển, Tòng Sành và Cốc San thành xã mới có tên gọi là xã Cốc San.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tả Phời và xã Hợp Thành thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Thành.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Phong Hải và xã Bản Cầm thành xã mới có tên gọi là xã Phong Hải.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phong Niên, Trì Quang và Xuân Quang thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Quang.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Lu và các xã Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Thắng.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tằng Loỏng và xã Phú Nhuận thành xã mới có tên gọi là xã Tằng Loỏng.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Giao, Thống Nhất và Gia Phú thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phú.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Pung, Trung Lèng Hồ và Mường Hum thành xã mới có tên gọi là xã Mường Hum.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dền Thàng, Sàng Ma Sáo và Dền Sáng thành xã mới có tên gọi là xã Dền Sáng.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã A Lù và xã Y Tý thành xã mới có tên gọi là xã Y Tý.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Chạc và xã A Mú Sung thành xã mới có tên gọi là xã A Mú Sung.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cốc Mỳ và xã Trịnh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Trịnh Tường.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pa Cheo, Mường Vi và Bản Xèo thành xã mới có tên gọi là xã Bản Xèo.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bát Xát và các xã Bản Vược, Bản Qua, Phìn Ngan, Quang Kim thành xã mới có tên gọi là xã Bát Xát.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Mả, Nậm Dạng và Võ Lao thành xã mới có tên gọi là xã Võ Lao.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Yên Trung, Liêm Phú và Khánh Yên Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Yên.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khánh Yên và các xã Khánh Yên Thượng, Sơn Thuỷ, Làng Giàng, Hòa Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Văn Bàn.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thẳm Dương và xã Dương Quỳ thành xã mới có tên gọi là xã Dương Quỳ.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Tha và xã Chiềng Ken thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Ken.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Xây và xã Minh Lương thành xã mới có tên gọi là xã Minh Lương.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dần Thàng và xã Nậm Chày thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Chày.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Ràng và các xã Yên Sơn, Lương Sơn, Xuân Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Yên.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Tiến, Vĩnh Yên và Nghĩa Đô thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Đô.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điện Quan, Minh Tân và Thượng Hà thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Hà.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Dương và xã Xuân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hòa.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Việt Tiến và xã Phúc Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Khánh.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Sơn, Cam Cọn, Tân An, Tân Thượng và Bảo Hà thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Hà.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Minh và xã Mường Bo thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bo.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Bình (thị xã Sa Pa) và xã Bản Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Bản Hồ.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Liên, Mường Hoa và Tả Van thành xã mới có tên gọi là xã Tả Van.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Chải và xã Tả Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Tả Phìn.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Lúc, Bản Cái và Cốc Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Cốc Lầu.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Đét, Cốc Ly và Bảo Nhai thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Nhai.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Khánh và xã Bản Liền thành xã mới có tên gọi là xã Bản Liền.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Hà và các xã Na Hối, Thải Giàng Phố, Bản Phố, Hoàng Thu Phố, Nậm Mòn thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Hà.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lùng Cải và xã Tả Củ Tỷ thành xã mới có tên gọi là xã Tả Củ Tỷ.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tả Van Chư, Lùng Phình và Lùng Thẩn thành xã mới có tên gọi là xã Lùng Phình.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tả Ngài Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu và Pha Long thành xã mới có tên gọi là xã Pha Long.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Khương và các xã Thanh Bình (huyện Mường Khương), Nậm Chảy, Tung Chung Phố, Nấm Lư thành xã mới có tên gọi là xã Mường Khương.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Sen, Lùng Vai và Bản Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Bản Lầu.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lùng Khấu Nhin, Tả Thàng, La Pan Tẩn và Cao Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Cao Sơn.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Si Ma Cai và các xã Sán Chải, Nàn Sán, Cán Cấu, Quan Hồ Thẩn thành xã mới có tên gọi là xã Si Ma Cai.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Mế, Thào Chư Phìn, Nàn Sín và Sín Chéng thành xã mới có tên gọi là xã Sín Chéng.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An và xã Nghĩa Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Lộ.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Tâm và các xã Phù Nham, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lộ thành phường mới có tên gọi là phường Trung Tâm.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Thia và các xã Thanh Lương, Thạch Lương, Phúc Sơn, Hạnh Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Thia.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Yên Thịnh và các xã Tân Thịnh (thành phố Yên Bái), Văn Phú, Phú Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Văn Phú.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học và Hồng Hà thành phường mới có tên gọi là phường Yên Bái.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Cường (thành phố Yên Bái) và các xã Minh Bảo, Tuy Lộc, Cường Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Nam Cường.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hợp Minh và các xã Giới Phiên, Minh Quân, Âu Lâu thành phường mới có tên gọi là phường Âu Lâu.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Cường (thành phố Lào Cai), Xuân Tăng, Pom Hán, Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh và xã Cam Đường thành phường mới có tên gọi là phường Cam Đường.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai, xã Vạn Hòa và xã Bản Phiệt thành phường mới có tên gọi là phường Lào Cai.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng và Sa Pa thành phường mới có tên gọi là phường Sa Pa.
92. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 89 xã và 10 phường; trong đó có 81 xã, 10 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 08 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Lào Cai

Thống kê hiện tại, Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 89 Xã, 10 Phường.

Xã A Mú Sung
Mã số: 02686
Xã Bắc Hà
Mã số: 02839
Xã Bản Hồ
Mã số: 03046
Xã Bản Lầu
Mã số: 02788
Xã Bản Liền
Mã số: 02869
Xã Bản Xèo
Mã số: 02725
Xã Bảo Ái
Mã số: 04750
Xã Bảo Hà
Mã số: 02989
Xã Bảo Nhai
Mã số: 02890
Xã Bảo Thắng
Mã số: 02905
Xã Bảo Yên
Mã số: 02947
Xã Bát Xát
Mã số: 02683
Xã Cảm Nhân
Mã số: 04726
Xã Cao Sơn
Mã số: 02782
Xã Cát Thịnh
Mã số: 04693
Xã Chấn Thịnh
Mã số: 04699
Xã Châu Quế
Mã số: 04387
Xã Chế Tạo
Mã số: 04489
Xã Chiềng Ken
Mã số: 03091
Xã Cốc Lầu
Mã số: 02896
Xã Cốc San
Mã số: 02746
Xã Dền Sáng
Mã số: 02707
Xã Đông Cuông
Mã số: 04399
Xã Dương Quỳ
Mã số: 03106
Xã Gia Hội
Mã số: 04636
Xã Gia Phú
Mã số: 02923
Xã Hạnh Phúc
Mã số: 04585
Xã Hợp Thành
Mã số: 02680
Xã Hưng Khánh
Mã số: 04576
Xã Khánh Hòa
Mã số: 04342
Xã Khánh Yên
Mã số: 03103
Xã Khao Mang
Mã số: 04465
Xã Lâm Giang
Mã số: 04381
Xã Lâm Thượng
Mã số: 04309
Xã Lao Chải
Mã số: 04474
Xã Liên Sơn
Mã số: 04660
Xã Lục Yên
Mã số: 04303
Xã Lùng Phình
Mã số: 02848
Xã Lương Thịnh
Mã số: 04537
Xã Mậu A
Mã số: 04375
Xã Minh Lương
Mã số: 03121
Xã Mỏ Vàng
Mã số: 04450
Xã Mù Cang Chải
Mã số: 04456
Xã Mường Bo
Mã số: 03043
Xã Mường Hum
Mã số: 02728
Xã Mường Khương
Mã số: 02761
Xã Mường Lai
Mã số: 04345
Xã Nậm Chày
Mã số: 03076
Xã Nậm Có
Mã số: 04462
Xã Nậm Xé
Mã số: 03085
Xã Nghĩa Đô
Mã số: 02953
Xã Nghĩa Tâm
Mã số: 04711
Xã Ngũ Chỉ Sơn
Mã số: 03004
Xã Pha Long
Mã số: 02752
Xã Phình Hồ
Mã số: 04609
Xã Phong Dụ Hạ
Mã số: 04402
Xã Phong Dụ Thượng
Mã số: 04423
Xã Phong Hải
Mã số: 02902
Xã Phúc Khánh
Mã số: 02998
Xã Phúc Lợi
Mã số: 04363
Xã Púng Luông
Mã số: 04492
Xã Quy Mông
Mã số: 04531
Xã Si Ma Cai
Mã số: 02809
Xã Sín Chéng
Mã số: 02824
Xã Sơn Lương
Mã số: 04651
Xã Tả Củ Tỷ
Mã số: 02842
Xã Tả Phìn
Mã số: 03013
Xã Tả Van
Mã số: 03037
Xã Tà Xi Láng
Mã số: 04603
Xã Tân Hợp
Mã số: 04429
Xã Tân Lĩnh
Mã số: 04336
Xã Tằng Loỏng
Mã số: 02908
Xã Thác Bà
Mã số: 04717
Xã Thượng Bằng La
Mã số: 04705
Xã Thượng Hà
Mã số: 02968
Xã Trạm Tấu
Mã số: 04606
Xã Trấn Yên
Mã số: 04498
Xã Trịnh Tường
Mã số: 02695
Xã Tú Lệ
Mã số: 04630
Xã Văn Bàn
Mã số: 03082
Xã Văn Chấn
Mã số: 04672
Xã Việt Hồng
Mã số: 04564
Xã Võ Lao
Mã số: 03061
Xã Xuân Ái
Mã số: 04441
Xã Xuân Hòa
Mã số: 02962
Xã Xuân Quang
Mã số: 02926
Xã Y Tý
Mã số: 02701
Xã Yên Bình
Mã số: 04714
Xã Yên Thành
Mã số: 04744
Phường Phường Âu Lâu
Mã số: 04543
Phường Phường Cam Đường
Mã số: 02671
Phường Phường Cầu Thia
Mã số: 04681
Phường Phường Lào Cai
Mã số: 02647
Phường Phường Nam Cường
Mã số: 04273
Phường Phường Nghĩa Lộ
Mã số: 04288
Phường Phường Sa Pa
Mã số: 03006
Phường Phường Trung Tâm
Mã số: 04663
Phường Phường Văn Phú
Mã số: 04279
Phường Phường Yên Bái
Mã số: 04252

Xã phường mới của Lào Cai sau sáp nhập | Tạo bản đồ Lào Cai

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Lào Cai. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Lào Cai.