Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Lai Châu

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Lai Châu.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Lai Châu.
  • Mã ĐVHC: 12.
  • Vùng: : Tây Bắc Bộ.
  • Dân số: : 512.601 người.
  • Diện tích: : 9.068,73 m².
  • Năm thành lập: : 1909.
  • Mã vùng điện thoại: : 0213.
  • Biển số xe: : 25.
  • Trung tâm hành chính: : Tân Phong.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Lai Châu.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Lai Châu
💡 Đặc điểm nổi bật của Lai Châu

Tỉnh Lai Châu hiện có 38 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 34 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 9.068,73 km², xếp vị trí thứ 16 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 512.601 người, đứng thứ 4 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Lai Châu

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Lai Châu đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Lai Châu và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Lai Châu mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Lai Châu sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Lai Châu mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Lai Châu 2025

Nghị quyết Số: 1670/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tà Mung, Tà Hừa, Pha Mu và Mường Kim thành xã mới có tên gọi là xã Mường Kim.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ta Gia và xã Khoen On thành xã mới có tên gọi là xã Khoen On.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Than Uyên vàcácxã Mường Than, Hua Nà, Mường Cang thành xã mới có tên gọi là xã Than Uyên.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phúc Than và xã Mường Mít thành xã mới có tên gọi là xã Mường Than.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hố Mít và xã Pắc Ta thành xã mới có tên gọi là xã Pắc Ta.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tà Mít và xã Nậm Sỏthành xã mới có tên gọi là xã Nậm Sỏ.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Tân Uyênvàcácxã Trung Đồng, Thân Thuộc, Nậm Cần thành xã mới có tên gọi là xã Tân Uyên.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phúc Khoa và xã Mường Khoa thành xã mới có tên gọi là xã Mường Khoa.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Nà Tăm vàxã Bản Bothành xã mới có tên gọi là xã Bản Bo.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Đường, xã Sơn Bình và xã Bình Lư thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lư.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Giang Ma,Hồ Thầu và Tả Lèngthành xã mới có tên gọi là xã Tả Lèng.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bản Hon và xã Khun Há thành xã mới có tên gọi là xã Khun Há.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xãNậm Xe, Thèn Sin và Sin Suối Hồthành xã mới có tên gọi là xã Sin Suối Hồ.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Phong Thổ vàcácxã Huổi Luông, Ma Li Pho, Mường So thành xã mới có tên gọi là xã Phong Thổ.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Tung Qua Lìn,Mù Sang vàDào Santhành xã mới có tên gọi là xã Dào San.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vàng Ma Chải,Mồ Sì San, Pa Vây Sử và Sì Lở Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Sì Lở Lầu.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoang Thèn,Bản Lang vàKhổng Làothành xã mới có tên gọi là xã Khổng Lào.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Làng Mô, Tả Ngảo và Tủa Sín Chải thành xã mới có tên gọi là xã Tủa Sín Chải.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Sìn Hồvà các xã Sà Dề Phìn, Phăng Sô Lin,Tả Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Sìn Hồ.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxãPhìn Hồ, Ma Quai vàHồng Thuthành xã mới có tên gọi là xã Hồng Thu.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xãLùng Thàng, Nậm Cha vàNậm Tăm thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Tăm.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củacác xã Pa Khóa, Noong Hẻo vàPu Sam Cáp thành xã mới có tên gọi là xã Pu Sam Cáp.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xãNậm Hăn và xã Nậm Cuổithành xã mới có tên gọi là xã Nậm Cuổi.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Căn Co và xã Nậm Mạ thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Mạ.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Nậm Pì, Pú Đao, Chăn Nưa và Lê Lợithành xã mới có tên gọi là xã Lê Lợi.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nậm Nhùn, xãNậm Manh và xã Nậm Hàngthành xã mới có tên gọi là xã Nậm Hàng.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Chà và xã Mường Môthành xã mới có tên gọi là xã Mường Mô.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xãVàng Sanvàxã Hua Bumthành xã mới có tên gọi là xã Hua Bum.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Ban, Trung Chải vàPa Tầnthành xã mới có tên gọi là xã Pa Tần.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pa Vệ Sủ và xã Bum Nưathành xã mới có tên gọi là xã Bum Nưa.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Mường Tè, xã Can Hồ và xã Bum Tở thành xã mới có tên gọi là xã Bum Tở.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Khao và xã Mường Tèthành xã mới có tên gọi là xã Mường Tè.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ka Lăng và xã Thu Lũmthành xã mới có tên gọi là xã Thu Lũm.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tá Bạ và xã Pa Ủthành xã mới có tên gọi là xã Pa Ủ.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phong, phường Đông Phong và các xã San Thàng, Nùng Nàng,Bản Giang thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phong.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đoàn Kết,Quyết Tiến, Quyết Thắng, xã Lản Nhì Thàngvà xãSùng Phài thành phường mới có tên gọi là phường Đoàn Kết.
37.Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường; trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã Tà Tổng.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Lai Châu

Thống kê hiện tại, Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 36 Xã, 2 Phường.

Xã phường mới của Lai Châu sau sáp nhập | Tạo bản đồ Lai Châu

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Lai Châu. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Lai Châu.