Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Huế

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Huế.
  • Tên đầy đủ: Thành phố Huế.
  • Mã ĐVHC: 46.
  • Vùng: : Bắc Trung Bộ.
  • Dân số: : 1.432.986 người.
  • Diện tích: : 4.947,11 m².
  • Năm thành lập: : 1822.
  • Mã vùng điện thoại: : 0234.
  • Biển số xe: : 75.
  • Trung tâm hành chính: : Thuận Hóa.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Thành phố Huế.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Huế
💡 Đặc điểm nổi bật của Huế

Thành phố Huế hiện có 40 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 33 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 4.947,11 km², xếp vị trí thứ 29 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.432.986 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Huế

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Huế đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Huế và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Huế mới

Dưới đây là bản đồ của Thành phố Huế sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Huế mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Thành phố Huế 2025

Nghị quyết Số: 1675/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Thu, xã Phong Mỹ và xã Phong Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Phong Điền.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong An, phườngPhong Hiền và xã Phong Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Phong Thái.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Hòa, xã Phong Bình và xã Phong Chương thành phường mới có tên gọi là phường Phong Dinh.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Phú và xã Phong Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Phong Phú.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Hải, xã Quảng Công và xã Quảng Ngạn thành phường mới có tên gọi là phường Phong Quảng.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tứ Hạ, Hương Văn và Hương Vân thành phường mới có tên gọi là phường Hương Trà.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hương Xuân, phường Hương Chữ và xã Hương Toàn thành phường mới có tên gọi là phường Kim Trà.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Hồ, Hương Long và Kim Long thành phường mới có tên gọi là phường Kim Long.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Hòa, Hương Sơ và Hương An thành phường mới có tên gọi là phường Hương An.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Đông Ba thành phường mới có tên gọi là phường Phú Xuân.
arrow_forward_ios
Pause
00:00
00:07
01:01
Mute
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An, xã Phú Hải và xã Phú Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Thuận An.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hương Phong, phường Hương Vinh và xã Quảng Thành thành phường mới có tên gọi là phường Hóa Châu.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng, xã Phú An và xã Phú Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Thượng.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủy Vân, Xuân Phú và Vỹ Dạ thành phường mới có tên gọi là phường Vỹ Dạ.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh và Trường An thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Hóa.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Đông, An TâyvàAn Cựu thành phường mới có tên gọi là phường An Cựu.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủy Biều, Thủy Bằng và Thủy Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Thủy Xuân.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thủy Dương, phườngThủy Phương và xã Thủy Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Thủy.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thủy Lương, phườngThủy Châu và xã Thủy Tân thành phường mới có tên gọi là phường Hương Thủy.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Bài và các xã Thủy Phù, Phú Sơn, Dương Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Phú Bài.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh và Quảng Phú thành xã mới có tên gọi là xã Đan Điền.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Sịa và các xã Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Điền.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Bình, Bình Thành và Bình Tiếnthành xã mới có tên gọi là xã Bình Điền.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh An và Vinh Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Vinh.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Xuân, Phú Lương và Phú Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hồ.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Phú Đa, xã Phú Gia và xã Vinh Hà thành xã mới có tên gọi là xã Phú Vang.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Giang Hải và Vinh Hiền thành xã mới có tên gọi là xã Vinh Lộc.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Lộc Sơn, xã Lộc Bổn và xã Xuân Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Lộc.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Hòa, Lộc Điền và Lộc An thành xã mới có tên gọi là xã Lộc An.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Phú Lộc, xã Lộc Trì và xã Lộc Bình thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lộc.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Tiến, Lộc Vĩnh,Lộc Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Chân Mây - Lăng Cô.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Quảng, Thượng Long và Hương Hữu thành xã mới có tên gọi là xã Long Quảng.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Xuân, Thượng Nhật và Hương Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Nam Đông.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khe Tre vàcác xã Hương Phú, Hương Lộc, Thượng Lộ thành xã mới có tên gọi là xã Khe Tre.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Thủy, Hồng Vân, Trung Sơn và Hồng Kim thành xã mới có tên gọi là xã A Lưới 1.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn A Lưới và các xã Hồng Bắc, Quảng Nhâm,A Ngo thành xã mới có tên gọi là xã A Lưới 2.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Thủy, Hồng Thượng, Phú Vinh và Hồng Thái thành xã mới có tên gọi là xã A Lưới 3.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Phong, A Roàng, Đông Sơn và Lâm Đớt thành xã mới có tên gọi là xã A Lưới 4.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hương Nguyên và xã Hồng Hạ thành xã mới có tên gọi là xã A Lưới 5.
40. Sau khi sắp xếp, thành phố Huế có 40 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 19 xã; trong đó có 20 phường, 19 xã hình thành sau sắp xếp tại Điều này và 01 phường không thực hiện sắp xếp là phường Dương Nỗ.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Thành phố Huế

Thống kê hiện tại, Huế có 40 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 19 Xã, 21 Phường.

Xã A Lưới 1
Mã số: 20056
Xã A Lưới 2
Mã số: 20044
Xã A Lưới 3
Mã số: 20071
Xã A Lưới 4
Mã số: 20101
Xã A Lưới 5
Mã số: 20050
Xã Bình Điền
Mã số: 20035
Xã Chân Mây - Lăng Cô
Mã số: 20137
Xã Đan Điền
Mã số: 19885
Xã Hưng Lộc
Mã số: 20131
Xã Khe Tre
Mã số: 20161
Xã Lộc An
Mã số: 20140
Xã Long Quảng
Mã số: 20182
Xã Nam Đông
Mã số: 20179
Xã Phú Hồ
Mã số: 19918
Xã Phú Lộc
Mã số: 20107
Xã Phú Vang
Mã số: 19942
Xã Phú Vinh
Mã số: 19945
Xã Quảng Điền
Mã số: 19867
Xã Vinh Lộc
Mã số: 20122
Phường Phường An Cựu
Mã số: 19815
Phường Phường Dương Nỗ
Mã số: 19909
Phường Phường Hóa Châu
Mã số: 20014
Phường Phường Hương An
Mã số: 19804
Phường Phường Hương Thủy
Mã số: 19975
Phường Phường Hương Trà
Mã số: 19996
Phường Phường Kim Long
Mã số: 19774
Phường Phường Kim Trà
Mã số: 20017
Phường Phường Mỹ Thượng
Mã số: 19930
Phường Phường Phong Điền
Mã số: 19819
Phường Phường Phong Dinh
Mã số: 19831
Phường Phường Phong Phú
Mã số: 19828
Phường Phường Phong Quảng
Mã số: 19873
Phường Phường Phong Thái
Mã số: 19858
Phường Phường Phú Bài
Mã số: 19960
Phường Phường Phú Xuân
Mã số: 19753
Phường Phường Thanh Thủy
Mã số: 19969
Phường Phường Thuận An
Mã số: 19900
Phường Phường Thuận Hóa
Mã số: 19789
Phường Phường Thủy Xuân
Mã số: 19813
Phường Phường Vỹ Dạ
Mã số: 19777

Xã phường mới của Huế sau sáp nhập | Tạo bản đồ Huế

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Huế. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Thành phố Huế.