Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Hà Tĩnh

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Hà Tĩnh.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Hà Tĩnh.
  • Mã ĐVHC: 42.
  • Vùng: : Bắc Trung Bộ.
  • Dân số: : 1.622.901 người.
  • Diện tích: : 5.994,45 m².
  • Năm thành lập: : 1831.
  • Mã vùng điện thoại: : 0239.
  • Biển số xe: : 38.
  • Trung tâm hành chính: : Thành Sen.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Hà Tĩnh.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Hà Tĩnh
💡 Đặc điểm nổi bật của Hà Tĩnh

Tỉnh Hà Tĩnh hiện có 69 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 26 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 5.994,45 km², xếp vị trí thứ 27 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.622.901 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Hà Tĩnh

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Hà Tĩnh đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Hà Tĩnh và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Hà Tĩnh mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Hà Tĩnh sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Hà Tĩnh mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Hà Tĩnh 2025

Nghị quyết Số: 1665/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tượng Sơn, Thạch Thắng và Thạch Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Lạc.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Trị, Thạch Hội và Thạch Văn thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Tiến.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đỉnh Bàn, Thạch Hải và Thạch Khê thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Khê.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Vịnh, Thạch Bình,Cẩm Thành và Cẩm Bình thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Bình.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kỳ Phong, Kỳ Bắc và Kỳ Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Xuân.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kỳ Đồng và các xã Kỳ Giang, Kỳ Tiến, Kỳ Phú thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Anh.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Tân và xã Kỳ Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Hoa.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kỳ Tây, Kỳ Trung và Kỳ Văn thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Văn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kỳ Thọ, Kỳ Thư và Kỳ Khangthành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Khang.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hợp và xã Kỳ Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Lạc.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Sơn và xã Kỳ Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Thượng.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cẩm Xuyên, xã Cẩm Quang và xã Cẩm Quan thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Xuyên.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiên Cầm xã Nam Phúc Thăng và xã Cẩm Nhượng thành xã mới có tên gọi là xã Thiên Cầm.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch và Cẩm Duệ thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Duệ.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Thịnh, Cẩm Hà và Cẩm Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Hưng.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Minh, Cẩm Sơn và Cẩm Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Lạc.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc và Cẩm Trung thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Trung.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Dương và xã Yên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Hòa.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạch Hà, xã Thạch Long và xã Thạch Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Hà.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Sơn và xã Lưu Vĩnh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Toàn Lưu.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Việt Tiến và xã Thạch Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Việt Xuyên.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Kênh, Thạch Liên và Ích Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Đông Kinh.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nam Điền và xã Thạch Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Xuân.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Hà và các xã Bình An, Thịnh Lộc, Thạch Kim thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Hà.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lộc và xã Hồng Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Lộc.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Mỹ, Thạch Châu, Phù Lưu và Mai Phụthành xã mới có tên gọi là xã Mai Phụ.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nghènxã Thiên Lộc và xã Vượng Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Can Lộc.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuần Thiện và xã Tùng Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tùng Lộc.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Vĩnh Yên, Thanh Lộc và Gia Hanh thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hanh.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Song Trường, Thường Nga và Phú Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Trường Lưu.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Lộc, Quang Lộc và Xuân Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lộc, xã Thượng Lộc và xã Mỹ Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lộc.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Điền và các xã Xuân Yên, Xuân Mỹ, Xuân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Điền.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Xuân An và các xã Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Nghi Xuân.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cương Gián, Xuân Liên và Cổ Đạm thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Đạm.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đan Trường, Xuân Hải, Xuân Hội và Xuân Phổ thành xã mới có tên gọi là xã Đan Hải.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đức Thọ và các xã Tùng Ảnh, Hòa Lạc, Tân Dân thành xã mới có tên gọi là xã Đức Thọ.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Lạng, Tân Hương và Đức Đồngthành xã mới có tên gọi là xã Đức Đồng.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Vĩnh, Bùi La Nhân và Yên Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Đức Quang.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Bình Thịnh, Lâm Trung Thủy và An Dũng thành xã mới có tên gọi là xã Đức Thịnh.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Sơn, Tùng Châu và Liên Minh thành xã mới có tên gọi là xã Đức Minh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Châu và các xã Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Ninh, Sơn Trung thành xã mới có tên gọi là xã Hương Sơn.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tây Sơn và xã Sơn Tây thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tây.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Bình, Tân Mỹ Hà và Mỹ Long thành xã mới có tên gọi là xã Tứ Mỹ.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Lâm, Quang Diệm và Sơn Giang thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Giang.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Lễ, An Hòa Thịnh và Sơn Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Tiến.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Lĩnh và xã Sơn Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hồng.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hàm Trường và xã Kim Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Kim Hoa.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vũ Quang và các xã Hương Minh, Quang Thọ, Thọ Điền thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Quang.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ân Phú, Đức Giang và Đức Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Mai Hoa.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Bồng, Đức Hương và Đức Liên thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Đức.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương Khê, xã Hương Long vàxã Phú Gia thành xã mới có tên gọi là xã Hương Khê.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Giang, Hương Thủy và Gia Phố thành xã mới có tên gọi là xã Hương Phố.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Yên, Hương Trà và Hương Đô thành xã mới có tên gọi là xã Hương Đô.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Điền Mỹ và xã Hà Linh thành xã mới có tên gọi là xã Hà Linh.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Hải, Phúc Đồng và Hương Bình thành xã mới có tên gọi là xã Hương Bình.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Trạch, Hương Liên và Phúc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Trạch.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hương Lâm, Hương Vĩnh và Hương Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Hương Xuân.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Hà, Thạch Quý, Tân Giang, Thạch Hưng, Nam Hà, Trần Phú, Hà Huy Tập, Văn Yên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Nài thành phường mới có tên gọi là phường Thành Sen.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thạch Trung, Đồng Môn, Thạch Hạ và xã Hộ Độ thành phường mới có tên gọi là phường Trần Phú.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lâm Hương, xãThạch Đài và phần còn lại của phường Đại Nài sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 59 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hà Huy Tập.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Long, phường Kỳ Thịnh và toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Kỳ Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Vũng Áng.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Trí, phườngKỳ Trinh, xã Kỳ Châu và một phần quy mô dân số của xã Kỳ Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Sông Trí.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Liên và phần quy mô dân số còn lại của xã Kỳ Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hoành Sơn.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Ninh, xã Kỳ Hà vàxã Kỳ Hải thành phường mới có tên gọi là phường Hải Ninh.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Hồng, Đức Thuận, Trung Lương và xã Xuân Lam thành phường mới có tên gọi là phườngBắc Hồng Lĩnh.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Hồng, phườngĐậu Liêu và xã Thuận Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Hồng Lĩnh.
68. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm60 xã và 09 phường;trong đó có 58 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Hà Tĩnh

Thống kê hiện tại, Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 60 Xã, 9 Phường.

Xã Cẩm Bình
Mã số: 18685
Xã Cẩm Duệ
Mã số: 18739
Xã Cẩm Hưng
Mã số: 18736
Xã Cẩm Lạc
Mã số: 18748
Xã Cẩm Trung
Mã số: 18742
Xã Cẩm Xuyên
Mã số: 18673
Xã Can Lộc
Mã số: 18406
Xã Cổ Đạm
Mã số: 18394
Xã Đan Hải
Mã số: 18364
Xã Đông Kinh
Mã số: 18586
Xã Đồng Lộc
Mã số: 18484
Xã Đồng Tiến
Mã số: 18619
Xã Đức Đồng
Mã số: 18304
Xã Đức Minh
Mã số: 18244
Xã Đức Quang
Mã số: 18262
Xã Đức Thịnh
Mã số: 18277
Xã Đức Thọ
Mã số: 18229
Xã Gia Hanh
Mã số: 18466
Xã Hà Linh
Mã số: 18502
Xã Hồng Lộc
Mã số: 18409
Xã Hương Bình
Mã số: 18523
Xã Hương Đô
Mã số: 18550
Xã Hương Khê
Mã số: 18496
Xã Hương Phố
Mã số: 18532
Xã Hương Sơn
Mã số: 18133
Xã Hương Xuân
Mã số: 18544
Xã Kim Hoa
Mã số: 18223
Xã Kỳ Anh
Mã số: 18775
Xã Kỳ Hoa
Mã số: 18814
Xã Kỳ Khang
Mã số: 18790
Xã Kỳ Lạc
Mã số: 18838
Xã Kỳ Thượng
Mã số: 18844
Xã Kỳ Văn
Mã số: 18787
Xã Kỳ Xuân
Mã số: 18766
Xã Lộc Hà
Mã số: 18568
Xã Mai Hoa
Mã số: 18322
Xã Mai Phụ
Mã số: 18583
Xã Nghi Xuân
Mã số: 18352
Xã Phúc Trạch
Mã số: 18547
Xã Sơn Giang
Mã số: 18184
Xã Sơn Hồng
Mã số: 18160
Xã Sơn Kim 1
Mã số: 18196
Xã Sơn Kim 2
Mã số: 18199
Xã Sơn Tây
Mã số: 18172
Xã Sơn Tiến
Mã số: 18163
Xã Thạch Hà
Mã số: 18562
Xã Thạch Khê
Mã số: 18604
Xã Thạch Lạc
Mã số: 18628
Xã Thạch Xuân
Mã số: 18667
Xã Thiên Cầm
Mã số: 18676
Xã Thượng Đức
Mã số: 18328
Xã Tiên Điền
Mã số: 18373
Xã Toàn Lưu
Mã số: 18634
Xã Trường Lưu
Mã số: 18436
Xã Tứ Mỹ
Mã số: 18202
Xã Tùng Lộc
Mã số: 18418
Xã Việt Xuyên
Mã số: 18601
Xã Vũ Quang
Mã số: 18313
Xã Xuân Lộc
Mã số: 18481
Xã Yên Hòa
Mã số: 18682
Phường Phường Bắc Hồng Lĩnh
Mã số: 18115
Phường Phường Hà Huy Tập
Mã số: 18652
Phường Phường Hải Ninh
Mã số: 18781
Phường Phường Hoành Sơn
Mã số: 18832
Phường Phường Nam Hồng Lĩnh
Mã số: 18118
Phường Phường Sông Trí
Mã số: 18754
Phường Phường Thành Sen
Mã số: 18073
Phường Phường Trần Phú
Mã số: 18100
Phường Phường Vũng Áng
Mã số: 18823

Xã phường mới của Hà Tĩnh sau sáp nhập | Tạo bản đồ Hà Tĩnh

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Hà Tĩnh. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Hà Tĩnh.