Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Điện Biên

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Điện Biên.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Điện Biên.
  • Mã ĐVHC: 11.
  • Vùng: : Tây Bắc Bộ.
  • Dân số: : 673.091 người.
  • Diện tích: : 9.539,93 m².
  • Năm thành lập: : 2004.
  • Mã vùng điện thoại: : 0215.
  • Biển số xe: : 27.
  • Trung tâm hành chính: : Điện Biên Phủ.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Điện Biên.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Điện Biên
💡 Đặc điểm nổi bật của Điện Biên

Tỉnh Điện Biên hiện có 45 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 32 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 9.539,93 km², xếp vị trí thứ 14 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 673.091 người, đứng thứ 2 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Điện Biên

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Điện Biên đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Điện Biên và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Điện Biên mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Điện Biên sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Điện Biên mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Điện Biên 2025

Nghị quyết Số: 1661/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Vì, Chung Chải và Mường Nhé thành xã mới có tên gọi là xã Mường Nhé.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sen Thượng, Leng Su Sìn và Sín Thầu thành xã mới có tên gọi là xã Sín Thầu.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huổi Lếch và xã Mường Toong thành xã mới có tên gọi là xã Mường Toong.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pá Mỳ và xã Nậm Kè thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Kè.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Na Cô Sa và xã Quảng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Lâm.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nà Khoa, Nậm Nhừ, Nậm Chua và Nà Hỳ thành xã mới có tên gọi là xã Nà Hỳ.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chà Cang, Chà Nưa, Nậm Tin và Pa Tần thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chà.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vàng Đán và xã Nà Bủng thành xã mới có tên gọi là xã Nà Bủng.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Khăn và xã Chà Tở thành xã mới có tên gọi là xã Chà Tở.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phìn Hồ và xã Si Pa Phìn thành xã mới có tên gọi là xã Si Pa Phìn.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Chà và các xã Ma Thì Hồ, Sa Lông, Na Sang thành xã mới có tên gọi là xã Na Sang.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huổi Lèng và xã Mường Tùng thành xã mới có tên gọi là xã Mường Tùng.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hừa Ngài và xã Pa Ham thành xã mới có tên gọi là xã Pa Ham.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huổi Mí và xã Nậm Nèn thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Nèn.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Mươn và xã Mường Pồn thành xã mới có tên gọi là xã Mường Pồn.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tủa Chùa, xã Mường Báng và xã Nà Tòng thành xã mới có tên gọi là xã Tủa Chùa.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tả Sìn Thàng, Lao Xả Phình và Sín Chải thành xã mới có tên gọi là xã Sín Chải.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Thu,Tả Phìn và Sính Phìnhthành xã mới có tên gọi là xã Sính Phình.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huổi Só và xã Tủa Thàng thành xã mới có tên gọi là xã Tủa Thàng.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xá Nhè, Mường Đun và Phình Sáng thành xã mới có tên gọi là xã Sáng Nhè.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tuần Giáo, xã Quài Cang và xã Quài Nưa thành xã mới có tên gọi là xã Tuần Giáo.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tỏa Tình, Tênh Phông và Quài Tở thành xã mới có tên gọi là xã Quài Tở.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mùn Chung, Pú Xi và Mường Mùn thành xã mới có tên gọi là xã Mường Mùn.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Rạng Đông, Ta Ma và Pú Nhung thành xã mới có tên gọi là xã Pú Nhung.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nà Sáy, Mường Thín, Mường Khong và Chiềng Sinh thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sinh.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Ảng, xã Ẳng Nưa và xã Ẳng Cang thành xã mới có tên gọi là xã Mường Ảng.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Đăng, Ngối Cáy và Nà Tấu thành xã mới có tên gọi là xã Nà Tấu.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ẳng Tở, Chiềng Đông và Búng Lao thành xã mới có tên gọi là xã Búng Lao.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nặm Lịch, Xuân Lao và Mường Lạn thành xã mới có tên gọi là xã Mường Lạn.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nà Nhạn, Pá Khoang và Mường Phăng thành xã mới có tên gọi là xã Mường Phăng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hua Thanh, Thanh Luông, Thanh Hưng, Thanh Chăn và Thanh Nưa thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Nưa.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Noong Hẹt, Sam Mứn và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Thanh An.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Noong Luống, Pa Thơm và Thanh Yên thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Yên.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pom Lót và xã Na Ư thành xã mới có tên gọi là xã Sam Mứn.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hẹ Muông, Na Tông và Núa Ngam thành xã mới có tên gọi là xã Núa Ngam.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Lói, Phu Luông và Mường Nhà thành xã mới có tên gọi là xã Mường Nhà.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Điện Biên Đông, xã Keo Lôm và xã Na Son thành xã mới có tên gọi là xã Na Son.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phì Nhừ và xã Xa Dungthành xã mới có tên gọi là xã Xa Dung.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nong U và xã Pu Nhithành xã mới có tên gọi là xã Pu Nhi.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Sơ, Luân Giói và Mường Luân thành xã mới có tên gọi là xã Mường Luân.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Háng Lìa và xã Tìa Dình thành xã mới có tên gọi là xã Tìa Dình.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pú Hồng và xã Phình Giàng thành xã mới có tên gọi là xã Phình Giàng.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Sông Đà, phường Na Lay, xã Lay Nưa và xã Sá Tổngthành phường mới có tên gọi là phường Mường Lay.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Him Lam, Tân Thanh, Mường Thanh, Thanh Bình, Thanh Trường và xã Thanh Minh thành phường mới có tên gọi là phường Điện Biên Phủ.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Noong Bua, phường Nam Thanh và xã Thanh Xương thành phường mới có tên gọi là phường Mường Thanh.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Điện Biên

Thống kê hiện tại, Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 42 Xã, 3 Phường.

Xã Búng Lao
Mã số: 03301
Xã Chà Tở
Mã số: 03175
Xã Chiềng Sinh
Mã số: 03283
Xã Mường Ảng
Mã số: 03256
Xã Mường Chà
Mã số: 03166
Xã Mường Lạn
Mã số: 03313
Xã Mường Luân
Mã số: 03214
Xã Mường Mùn
Mã số: 03268
Xã Mường Nhà
Mã số: 03368
Xã Mường Nhé
Mã số: 03160
Xã Mường Phăng
Mã số: 03325
Xã Mường Pồn
Mã số: 03202
Xã Mường Toong
Mã số: 03163
Xã Mường Tùng
Mã số: 03181
Xã Nà Bủng
Mã số: 03176
Xã Nà Hỳ
Mã số: 03169
Xã Na Sang
Mã số: 03172
Xã Na Son
Mã số: 03203
Xã Nà Tấu
Mã số: 03316
Xã Nậm Kè
Mã số: 03162
Xã Nậm Nèn
Mã số: 03194
Xã Núa Ngam
Mã số: 03358
Xã Pa Ham
Mã số: 03193
Xã Phình Giàng
Mã số: 03382
Xã Pu Nhi
Mã số: 03370
Xã Pú Nhung
Mã số: 03260
Xã Quài Tở
Mã số: 03295
Xã Quảng Lâm
Mã số: 03164
Xã Sam Mứn
Mã số: 03356
Xã Sáng Nhè
Mã số: 03244
Xã Si Pa Phìn
Mã số: 03199
Xã Sín Chải
Mã số: 03226
Xã Sín Thầu
Mã số: 03158
Xã Sính Phình
Mã số: 03241
Xã Thanh An
Mã số: 03352
Xã Thanh Nưa
Mã số: 03328
Xã Thanh Yên
Mã số: 03349
Xã Tìa Dình
Mã số: 03385
Xã Tủa Chùa
Mã số: 03217
Xã Tủa Thàng
Mã số: 03220
Xã Tuần Giáo
Mã số: 03253
Xã Xa Dung
Mã số: 03208
Phường Phường Điện Biên Phủ
Mã số: 03127
Phường Phường Mường Lay
Mã số: 03151
Phường Phường Mường Thanh
Mã số: 03334

Xã phường mới của Điện Biên sau sáp nhập | Tạo bản đồ Điện Biên

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Điện Biên. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Điện Biên.