Địa lý Tỉnh Long An, Việt Nam

Tìm hiểu địa lý Tỉnh Long An như dân số, diện tích, mật độ dân số, biển số xe, mã vùng điện thoại, tên biệt danh, Tỉnh Long An giáp những địa phương nào?
Long An Việt Nam
huyện
huyện
Long An

Logo của Long An
Long An


Long An
Bản đồ Long An

Long An
Một góc TP Tân An

Địa lý Tỉnh Long An, Việt Nam

Long An có bao nhiêu huyện, thị xã, thành phố? Như chúng ta đã biết Long An có tổng cộng 15 huyện, thị xã, thành phố bao gồm: 13 Huyện là Huyện Bến Lức, Huyện Thủ Thừa, Huyện Cần Giuộc, Huyện Cần Đước, Huyện Châu Thành, Huyện Tân Trụ, Huyện Đức Hòa, Huyện Đức Huệ, Huyện Thạnh Hóa, Huyện Tân Thạnh, Huyện Mộc Hóa, Huyện Vĩnh Hưng, Huyện Tân Hưng; 1 Thị xã là Thị xã Kiến Tường; 1 Thành phố là Thành phố Tân An.

Long An nằm ở vùng

  • Đồng bằng sông Cửu Long(địa lý)
  • Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh(đô thị)
, có diện tích khoảng 4.494,79 km² và dân số khoảng 1,790,800 người[1] (xếp hạng 16), mật độ dân số khoảng 398 người/km2.

Tỉnh Long An có trung tâm hành chính đặt tại Thành phố Tân An. Long An giáp với 4 địa phương bao gồm Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Tiền Giang và có các biệt danh như Cửa ngõ miền Tây Nam Bộ.

Long An bao gồm 13 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố

Long An có 13 Huyện như sau:

Huyện là đơn vị hành chính địa phương cấp hai ở khu vực nông thôn của Việt Nam. Thuật ngữ "cấp huyện" thường được dùng để chỉ toàn bộ cấp hành chính địa phương thứ hai, nghĩa là bao gồm cả thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện và thị xã.

STTTên đơn vị hành chínhDiện tích (km²)Dân số (người)Mật độ dân số người/km²Biển số xe máyTrung tâm
1Huyện Bến Lức287,86 km²181,66063162-N1-N2thị trấn Bến Lức
2Huyện Thủ Thừa299,01 km²98,33332962-G1Thị trấn Thủ Thừa
3Huyện Cần Giuộc215,10 km²214,91499962-M1/M2thị trấn Cần Giuộc
4Huyện Cần Đước218,20 km²187,35985962-L1-L2thị trấn Cần Đước
5Huyện Châu Thành155,24 km²109,81270762-K1thị trấn Tầm Vu
6Huyện Tân Trụ106,5 km²66,50262462-H1thị trấn Tân Trụ
7Huyện Đức Hòa425 km²385,81790862-P1-P2thị trấn Hậu Nghĩa
8Huyện Đức Huệ428,92 km²65,96115462-S1thị trấn Đông Thành
9Huyện Thạnh Hóa468,37 km²56,07412062-F1Thị trấn Thạnh Hóa
10Huyện Tân Thạnh422,85 km²77,53718362-E1thị trấn Tân Thạnh
11Huyện Mộc Hóa297,64 km²28,1659562-T1thị trấn Bình Phong Thạnh
12Huyện Vĩnh Hưng384,52 km²50,07413062-D1Thị trấn Vĩnh Hưng
13Huyện Tân Hưng496,7 km²47,6519662-C1thị trấn Tân Hưng

Long An có 1 Thị xã như sau:

Thị xã là một đơn vị hành chính cấp huyện ở Việt Nam, dưới tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo cách phân loại đô thị hiện nay, thị xã là đô thị loại IV hoặc loại III. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 47 thị xã. Đến ngày 1 tháng 2 năm 2024, Việt Nam có 53 thị xã.

STTTên đơn vị hành chínhDiện tích (km²)Dân số (người)Mật độ dân số người/km²Biển số xe máyTrung tâm
1Thị xã Kiến Tường204,36 km²51,62025362-U1

Long An có 1 Thành phố như sau:

Thành phố thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương là một loại hình đơn vị hành chính cấp hai tại Việt Nam, tương đương với quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện). . Thành phố trực thuộc trung ương Thành phố thuộc tỉnh Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Thành phố thuộc tỉnh là một đô thị lớn về kinh tế, văn hóa và kết nối giao thông của một tỉnh; nó còn là trung tâm hành chính, nơi đặt trụ sở các cơ quan nhà nước của tỉnh đó nếu nó là tỉnh lị. Một số thành phố thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh). Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh Một thành phố thuộc tỉnh được chia thành nhiều phường (phần nội thành) và xã (phần ngoại thành). Do đó, về loại hình, thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành. Hiện nay, Việt Nam có 7 thành phố thuộc tỉnh có mức độ đô thị hóa cao, chỉ có phường mà không có xã trực thuộc là: Bắc Ninh, Dĩ An, Đông Hà, Sóc Trăng, Thủ Dầu Một, Từ Sơn và Vĩnh Long.

STTTên đơn vị hành chínhDiện tích (km²)Dân số (người)Mật độ dân số người/km²Biển số xe máyTrung tâm
1Thành phố Tân An81,94 km²207,120252862-B1

Tất cả các huyện, thị xã, thành phố của Long An

STTTên đơn vị hành chínhDiện tích (km²) ►Dân số (người) ►Mật độ dân số người/km² ►Biển số xe máyTrung tâm
1Thành phố Tân An81.94207,1202,52862-B1
2Thị xã Kiến Tường204.3651,62025362-U1
3Huyện Bến Lức287.86181,66063162-N1-N2thị trấn Bến Lức
4Huyện Thủ Thừa299.0198,33332962-G1Thị trấn Thủ Thừa
5Huyện Cần Giuộc215.1214,91499962-M1/M2thị trấn Cần Giuộc
6Huyện Cần Đước218.2187,35985962-L1-L2thị trấn Cần Đước
7Huyện Châu Thành155.24109,81270762-K1thị trấn Tầm Vu
8Huyện Tân Trụ106.566,50262462-H1thị trấn Tân Trụ
9Huyện Đức Hòa425385,81790862-P1-P2thị trấn Hậu Nghĩa
10Huyện Đức Huệ428.9265,96115462-S1thị trấn Đông Thành
11Huyện Thạnh Hóa468.3756,07412062-F1Thị trấn Thạnh Hóa
12Huyện Tân Thạnh422.8577,53718362-E1thị trấn Tân Thạnh
13Huyện Mộc Hóa297.6428,1659562-T1thị trấn Bình Phong Thạnh
14Huyện Vĩnh Hưng384.5250,07413062-D1Thị trấn Vĩnh Hưng
15Huyện Tân Hưng496.747,6519662-C1thị trấn Tân Hưng

[1] Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2022.

Du lịch rừng Tràm
Du lịch rừng Tràm

Hãy cùng chúng tôi khám phá thế giới qua góc nhìn địa lý tại Địa Lý Thú Vị.com, đồng thời, Địa Lý thú vị cũng có thể tìm thấy chúng tôi trên mạng xã hội:

Hãy theo dõi chúng tôi để cập nhập nhiều hơn nữa những kiến thức thú vị về địa lý nhé!