Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Thái Nguyên

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Thái Nguyên.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Thái Nguyên.
  • Mã ĐVHC: 19.
  • Vùng: : Đông Bắc Bộ.
  • Dân số: : 1.799.489 người.
  • Diện tích: : 8.375,21 m².
  • Năm thành lập: : 1831.
  • Mã vùng điện thoại: : 0208.
  • Biển số xe: : 20, 97.
  • Trung tâm hành chính: : Phan Đình Phùng.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Thái Nguyên.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Thái Nguyên
💡 Đặc điểm nổi bật của Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên hiện có 92 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 23 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 8.375,21 km², xếp vị trí thứ 19 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.799.489 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Thái Nguyên

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Thái Nguyên đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Thái Nguyên và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Thái Nguyên mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Thái Nguyên sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Thái Nguyên mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Thái Nguyên 2025

Nghị quyết Số: 1683/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thịnh Đức, Bình Sơn và Tân Cương thành xã mới có tên gọi là xã Tân Cương.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hùng Sơn và các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân thành xã mới có tên gọi là xã Đại Phúc.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Phái và xã Thành Công thành xã mới có tên gọi là xã Thành Công.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Chuvà các xã Phúc Chu, Bảo Linh, Đồng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Định Hóa.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Lương, Định Biên, Thanh Định và Bình Yên thành xã mới có tên gọi là xã Bình Yên.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Tiến, Bộc Nhiêu và Trung Hội thành xã mới có tên gọi là xã Trung Hội.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dương, Tân Thịnh và Phượng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Phượng Tiến.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Điềm Mặc và xã Phú Đình thành xã mới có tên gọi là xã Phú Đình.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Phú và xã Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xãBình Thành.
  
Play
Next
Mute
Current Time
0:01
/
Duration
1:01
Fullscreen
Backward Skip 10s
Play Video
Forward Skip 10s
Xem thêm
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quy Kỳ và xã Kim Phượng thành xã mới có tên gọi là xã Kim Phượng.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Linh Thông và xã Lam Vỹ thành xã mới có tên gọi là xã Lam Vỹ.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng và xã Lâu Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Võ Nhai.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Long, Phương Giao và Dân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Dân Tiến.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vũ Chấn và xã Nghinh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Nghinh Tường.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Nung và xã Thần Xa thành xã mới có tên gọi là xã Thần Sa.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cúc Đường và xã La Hiên thành xã mới có tên gọi là xã La Hiên.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Minh và xã Tràng Xá thành xã mới có tên gọi là xã Tràng Xá.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, xã Yên Lạc và xã Động Đạt thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lương.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tức Tranh, Cổ Lũng, Phú Đô và Vô Tranh thành xã mới có tên gọi là xã Vô Tranh.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Ninh, Yên Đổ và Yên Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Yên Trạch.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ôn Lương, Phủ Lý và Hợp Thành thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Thành.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hóa Thượng, thị trấn Sông Cầu, xã Minh Lập và xã Hóa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Hỷ.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Long và xã Quang Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Quang Sơn.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trại Cau và xã Hợp Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Trại Cau.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cây Thị và xã Nam Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hòa.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khe Mo và xã Văn Hán thành xã mới có tên gọi là xã Văn Hán.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình và xã Văn Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lăng.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Khôi Kỳ, Mỹ Yên và Lục Ba thành xã mới có tên gọi là xã Đại Từ.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tiến, Phúc Lương và Đức Lương thành xã mới có tên gọi là xã Đức Lương.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Ngoại, Phú Cường và Phú Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thịnh.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Nông, Tiên Hội và La Bằng thành xã mới có tên gọi là xã La Bằng.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phục Linh, Tân Linh và Phú Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lạc.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cù Vân, Hà Thượng và An Khánh thành xã mới có tên gọi là xã An Khánh.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quân Chu và xã Cát Nê thành xã mới có tên gọi là xã Quân Chu.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Văn Yên và xã Vạn Phú thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Phú.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Lãng và xã Phú Xuyên thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuyên.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương Sơn, các xã Xuân Phương, Úc Kỳ, Nhã Lộng, Bảo Lý và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Đình thành xã mới có tên gọi là xã Phú Bình.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hòa, Tân Kim và Tân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Châu, Nga My,Điềm Thụy vàphần còn lại của xã Thượng Đìnhsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 37 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Điềm Thụy.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Phú, Tân Đức, Thanh Ninh, Dương Thành và Kha Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Kha Sơn.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bàn Đạt, Đào Xá và Tân Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Khánh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bộc Bố, Nhạn Môn, Giáo Hiệu và Bằng Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Thành.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân La, An Thắng và Nghiên Loan thành xã mới có tên gọi là xã Nghiên Loan.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Công Bằng, Cổ Linh và Cao Tân thành xã mới có tên gọi là xã Cao Minh.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Thượng, Nam Mẫu và Khang Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Ba Bể.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Rã, xã Thượng Giáo và xã Địa Linh thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Rã.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bành Trạch, Hà Hiệu và Phúc Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lộc.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yến Dương, Chu Hương và Mỹ Phương thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Minh.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Bằng Phúc và Đồng Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Phúc.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Ân và xã Bằng Vân thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Vân.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Tùng, xã Cốc Đán và xã Đức Vân thành xã mới có tên gọi là xã Ngân Sơn.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nà Phặc vàxã Trung Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nà Phặc.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuần Mang và xã Hiệp Lực thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Lực.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Nam Cường thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cường.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập và xã Quảng Bạch thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Bạch.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Thi, Yên Thượng và Yên Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thịnh.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Phương Viên,Bằng Lãng thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Đồn.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Sảo, Yên Mỹ và Yên Phong thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phong.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Bằng, Bình Trung và Nghĩa Tá thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Tá.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phủ Thông và các xã Vi Hương, Tân Tú, Lục Bình thành xã mới có tên gọi là xã Phủ Thông.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh và Cẩm Giàng thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Giàng.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sỹ Bình, Vũ Muộn và Cao Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thông.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Thắng, Dương Phong và Quang Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Thông.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Quang và xã Đôn Phong thành xã mới có tên gọi là xã Phong Quang.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Hỷ, Lương Thượng và Văn Lang thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lang.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Văn Vũ và xã Cường Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Cường Lợi.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yến Lạc, xã Sơn Thành và xã Kim Lư thành xã mới có tên gọi là xã Na Rì.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Minh, Cư Lễ và Trần Phú thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phú.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Phong, Dương Sơn và Côn Minhthành xã mới có tên gọi là xã Côn Minh.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đổng Xá, Liêm Thủy và Xuân Dương thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Dương.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Sơn, Cao Kỳ và Hòa Mục thành xã mới có tên gọi là xã Tân Kỳ.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Vận, Mai Lạp và Thanh Mai thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Mai.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nông Hạ và xã Thanh Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Thịnh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Đồng Tâm, xãQuảng Chu và xãNhư Cố thành xã mới có tên gọi là xã Chợ Mới.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Cư, Bình Văn và Yên Hân thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bình.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh,Phan Đình Phùng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Sàngthành phường mới có tên gọi là phường Phan Đình Phùng.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chùa Hang, phường Đồng Bẩm và các xã Cao Ngạn, Huống Thượng,Linh Sơnthành phường mới có tên gọi là phường Linh Sơn.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trung Thành (thành phố Thái Nguyên), Phú Xá,Tân Thành, Tân Lập, Tích Lương vàmột phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Cam Giá thành phường mới có tên gọi là phường Tích Lương.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hương Sơn, xã Đồng Liên,phần còn lại của phường Gia Sàngsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này và phần còn lại củaphường Cam Giásau khi sắp xếp theo quy định tại khoản78 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Gia Sàng.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Đán, xã Phúc Hà và xã Quyết Thắng thành phường mới có tên gọi là phường Quyết Thắng.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Long, Quang Vinh,Quan Triều và xã Sơn Cẩm thành phường mới có tên gọi là phường Quan Triều.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thắng Lợi, Phố Cò và Cải Đan thành phường mới có tên gọi là phường Sông Công.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỏ Chè, phường Châu Sơn vàxã Bá Xuyênthành phường mới có tên gọi là phường Bá Xuyên.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lương Sơn,phườngBách Quang và xã Tân Quangthành phường mới có tên gọi là phường Bách Quang.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ba Hàng, Hồng Tiến, Bãi Bông và Đắc Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Phổ Yên.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Tiến, Đồng Tiến, Tân Hương và Tiên Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vạn Xuân.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trung Thành (thành phố Phổ Yên), Đông Cao,Tân Phú và Thuận Thànhthành phường mới có tên gọi là phường Trung Thành.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Sơn, xã Minh Đức và xã Phúc Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Phúc Thuận.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng và Đức Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Đức Xuân.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa và xã Nông Thượng thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Kạn.
91. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và15 phường; trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc, xã Thượng Quan.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Thái Nguyên

Thống kê hiện tại, Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 77 Xã, 15 Phường.

Xã An Khánh
Mã số: 05809
Xã Ba Bể
Mã số: 01906
Xã Bạch Thông
Mã số: 02014
Xã Bằng Thành
Mã số: 01864
Xã Bằng Vân
Mã số: 01942
Xã Bình Thành
Mã số: 05605
Xã Bình Yên
Mã số: 05587
Xã Cẩm Giàng
Mã số: 02008
Xã Cao Minh
Mã số: 01879
Xã Chợ Đồn
Mã số: 02020
Xã Chợ Mới
Mã số: 02086
Xã Chợ Rã
Mã số: 01912
Xã Côn Minh
Mã số: 02185
Xã Cường Lợi
Mã số: 02152
Xã Đại Phúc
Mã số: 05488
Xã Đại Từ
Mã số: 05830
Xã Dân Tiến
Mã số: 05755
Xã Điềm Thụy
Mã số: 05941
Xã Định Hóa
Mã số: 05569
Xã Đồng Hỷ
Mã số: 05692
Xã Đồng Phúc
Mã số: 01933
Xã Đức Lương
Mã số: 05776
Xã Hiệp Lực
Mã số: 01960
Xã Hợp Thành
Mã số: 05632
Xã Kha Sơn
Mã số: 05953
Xã Kim Phượng
Mã số: 05551
Xã La Bằng
Mã số: 05818
Xã La Hiên
Mã số: 05740
Xã Lam Vỹ
Mã số: 05542
Xã Nà Phặc
Mã số: 01936
Xã Na Rì
Mã số: 02155
Xã Nam Cường
Mã số: 02026
Xã Nam Hòa
Mã số: 05707
Xã Ngân Sơn
Mã số: 01954
Xã Nghĩa Tá
Mã số: 02071
Xã Nghiên Loan
Mã số: 01882
Xã Nghinh Tường
Mã số: 05722
Xã Phong Quang
Mã số: 01849
Xã Phú Bình
Mã số: 05908
Xã Phú Đình
Mã số: 05602
Xã Phú Lạc
Mã số: 05788
Xã Phú Lương
Mã số: 05611
Xã Phú Thịnh
Mã số: 05800
Xã Phủ Thông
Mã số: 01969
Xã Phú Xuyên
Mã số: 05773
Xã Phúc Lộc
Mã số: 01894
Xã Phượng Tiến
Mã số: 05563
Xã Quân Chu
Mã số: 05851
Xã Quảng Bạch
Mã số: 02038
Xã Quang Sơn
Mã số: 05674
Xã Sảng Mộc
Mã số: 05719
Xã Tân Cương
Mã số: 05503
Xã Tân Khánh
Mã số: 05917
Xã Tân Kỳ
Mã số: 02104
Xã Tân Thành
Mã số: 05923
Xã Thần Sa
Mã số: 05725
Xã Thành Công
Mã số: 05881
Xã Thanh Mai
Mã số: 02101
Xã Thanh Thịnh
Mã số: 02107
Xã Thượng Minh
Mã số: 01921
Xã Thượng Quan
Mã số: 01957
Xã Trại Cau
Mã số: 05662
Xã Trần Phú
Mã số: 02176
Xã Tràng Xá
Mã số: 05746
Xã Trung Hội
Mã số: 05581
Xã Văn Hán
Mã số: 05680
Xã Văn Lang
Mã số: 02143
Xã Văn Lăng
Mã số: 05665
Xã Vạn Phú
Mã số: 05845
Xã Vĩnh Thông
Mã số: 01981
Xã Võ Nhai
Mã số: 05716
Xã Vô Tranh
Mã số: 05641
Xã Xuân Dương
Mã số: 02191
Xã Yên Bình
Mã số: 02116
Xã Yên Phong
Mã số: 02083
Xã Yên Thịnh
Mã số: 02044
Xã Yên Trạch
Mã số: 05620
Phường Phường Bá Xuyên
Mã số: 05533
Phường Phường Bắc Kạn
Mã số: 01843
Phường Phường Bách Quang
Mã số: 05528
Phường Phường Đức Xuân
Mã số: 01840
Phường Phường Gia Sàng
Mã số: 05467
Phường Phường Linh Sơn
Mã số: 05710
Phường Phường Phan Đình Phùng
Mã số: 05443
Phường Phường Phổ Yên
Mã số: 05860
Phường Phường Phúc Thuận
Mã số: 05857
Phường Phường Quan Triều
Mã số: 05482
Phường Phường Quyết Thắng
Mã số: 05455
Phường Phường Sông Công
Mã số: 05518
Phường Phường Tích Lương
Mã số: 05500
Phường Phường Trung Thành
Mã số: 05899
Phường Phường Vạn Xuân
Mã số: 05890

Xã phường mới của Thái Nguyên sau sáp nhập | Tạo bản đồ Thái Nguyên

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Thái Nguyên. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Thái Nguyên.