Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Quảng Trị

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Quảng Trị.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Quảng Trị.
  • Mã ĐVHC: 44.
  • Vùng: : Bắc Trung Bộ.
  • Dân số: : 1.870.845 người.
  • Diện tích: : 12.700 m².
  • Năm thành lập: : 1832.
  • Mã vùng điện thoại: : 0233.
  • Biển số xe: : 73, 74.
  • Trung tâm hành chính: : Đồng Hới.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Quảng Trị.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Quảng Trị
💡 Đặc điểm nổi bật của Quảng Trị

Tỉnh Quảng Trị hiện có 78 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 24 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 12.700 km², xếp vị trí thứ 10 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.870.845 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Quảng Trị

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Quảng Trị đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Quảng Trị và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Quảng Trị mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Quảng Trị mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Quảng Trị 2025

Nghị quyết Số: 1680/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn và Quảng Minh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Gianh.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn và Quảng Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ba Đồn.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trọng Hóa và xã Dân Hóathành xã mới có tên gọi là xã Dân Hóa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hóa Sơn và xã Hóa Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Kim Điền.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa và Tân Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Kim Phú.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quy Đạt và các xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóathành xã mới có tên gọi là xã Minh Hóa.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hóa và xã Thanh Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Lâm.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Thạch và xã Hương Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lê vàcác xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóathành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lê.
  
Pause
Next
Mute
Current Time
0:08
/
Duration
1:01
Fullscreen
Xem thêm
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Hóa,Thạch Hóa và Đức Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phong Hóa, Ngư Hóa và Mai Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Bình.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng và Văn Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Hóa.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phù Cảnh, Liên Trường và Quảng Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Gianh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Lưu, Quảng Thạch và Quảng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Trung Thuần.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Phương, Quảng Xuân và Quảng Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Trạch.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Châu, Quảng Tùng và Cảnh Dương thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Trạch.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim và Quảng Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Phú Trạch.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Trạch.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Nha và các xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Phong Nha.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch và Bắc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Trạch.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch và Đồng Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Đông Trạch.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hoàn Lão và các xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Hoàn Lão.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch và Phú Định thành xã mới có tên gọi là xã Bố Trạch.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch và xã Lý Nam thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trạch.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quán Hàu vàcác xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Ninh.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh và Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Châu.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh và Hiền Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Trường Ninh.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Xuân và xã Trường Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Trường Sơn.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kiến Giang và các xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Thủy.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy),Thanh Thủy, Hồng Thủy và Ngư Thủy Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Cam Hồng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thủy, Sen Thủy và Ngư Thủythành xã mới có tên gọi là xã Sen Ngư.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy và Thái Thủythành xã mới có tên gọi là xã Tân Mỹ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Thủy, Mai Thủy và Phú Thủythành xã mới có tên gọi là xã Trường Phú.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy và xã Hoa Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Ninh.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủythành xã mới có tên gọi là xã Kim Ngân.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long và xã Vĩnh Chấp thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Linh.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Tùng và các xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Tùng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa và Vĩnh Tú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hoàng.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủythành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thủy.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấnBến Quan và các xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê thành xã mới có tên gọi là xã Bến Quan.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An và Gio Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Cồn Tiên.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai và xã Gio Hải thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Việt.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gio Linh vàcác xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình thành xã mới có tên gọi là xã Gio Linh.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Hải, Trung Giang và Trung Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bến Hải.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cam Lộ vàcác xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Cam Lộ.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Hiếu Giang.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã A Bung và xã A Ngo thành xã mới có tên gọi là xã La Lay.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã A Vao, Húc Nghì và Tà Rụt thành xã mới có tên gọi là xã Tà Rụt.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Nang, Tà Long và Đakrông thành xã mới có tên gọi là xã Đakrông.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Triệu Nguyên và xã Ba Lòngthành xã mới có tên gọi là xã Ba Lòng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó và xã Hướng Hiệpthành xã mới có tên gọi là xã Hướng Hiệp.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hướng Việt và xã Hướng Lập thành xã mới có tên gọi là xã Hướng Lập.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hướng Sơn, Hướng Linh và Hướng Phùng thành xã mới có tên gọi là xã Hướng Phùng.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khe Sanh vàcác xã Tân Hợp, Húc,Hướng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Khe Sanh.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Liên, Hướng Lộc và Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lập.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa), xã Tân Long và thị trấn Lao Bảothành xã mới có tên gọi là xã Lao Bảo.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh, Thuận và Lìa thành xã mới có tên gọi là xã Lìa.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Tầng, Xy và A Dơi thành xã mới có tên gọi là xã A Dơi.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành và xã Triệu Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Phong.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Ái, Triệu Giang và Triệu Long thành xã mới có tên gọi là xã Ái Tử.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa và Triệu Đại thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Bình.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trung, Triệu Tài và Triệu Cơ thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Cơ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trạch, Triệu Phước và Triệu Tân thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cửa Việt.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường và xã Hải Định thành xã mới có tên gọi là xã Diên Sanh.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Dương, Hải An và Hải Khê thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thủy.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm vàHải Thượngthành xã mới có tên gọi là xã Hải Lăng.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Sơn, Hải Phong và Hải Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hải Lăng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Quy, Hải Hưng và Hải Bình thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Định.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh và xã Đức Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Hới.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh và xã Quang Phú thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Thuận.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh và xã Thuận Đức thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Sơn.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn và xã Quảng Hải thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đồn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ và Quảng Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Gianh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thành phố Đông Hà), Phường 4, phườngĐông Giang, phườngĐông Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hà.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 (thành phố Đông Hà), Phường 5, phườngĐông Lễ và phườngĐông Lương thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đông Hà.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Quảng Trị), phườngAn Đôn, xã Hải Lệ thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Trị.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Cồn Cỏ thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cồn Cỏ.
78. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Quảng Trị

Thống kê hiện tại, Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 69 Xã, 8 Phường, 1 Đặc khu.

Đặc khu Đặc khu Cồn Cỏ
Mã số: 19742
Xã A Dơi
Mã số: 19483
Xã Ái Tử
Mã số: 19669
Xã Ba Lòng
Mã số: 19567
Xã Bắc Trạch
Mã số: 19126
Xã Bến Hải
Mã số: 19501
Xã Bến Quan
Mã số: 19366
Xã Bố Trạch
Mã số: 19141
Xã Cam Hồng
Mã số: 19255
Xã Cam Lộ
Mã số: 19597
Xã Cồn Tiên
Mã số: 19537
Xã Cửa Tùng
Mã số: 19414
Xã Cửa Việt
Mã số: 19496
Xã Đakrông
Mã số: 19564
Xã Dân Hóa
Mã số: 18904
Xã Diên Sanh
Mã số: 19681
Xã Đồng Lê
Mã số: 18949
Xã Đông Trạch
Mã số: 19159
Xã Gio Linh
Mã số: 19495
Xã Hải Lăng
Mã số: 19702
Xã Hiếu Giang
Mã số: 19603
Xã Hòa Trạch
Mã số: 19033
Xã Hoàn Lão
Mã số: 19111
Xã Hướng Hiệp
Mã số: 19555
Xã Hướng Lập
Mã số: 19435
Xã Hướng Phùng
Mã số: 19441
Xã Khe Sanh
Mã số: 19429
Xã Kim Điền
Mã số: 18922
Xã Kim Ngân
Mã số: 19318
Xã Kim Phú
Mã số: 18943
Xã La Lay
Mã số: 19594
Xã Lao Bảo
Mã số: 19432
Xã Lệ Ninh
Mã số: 19246
Xã Lệ Thủy
Mã số: 19249
Xã Lìa
Mã số: 19489
Xã Minh Hóa
Mã số: 18901
Xã Mỹ Thủy
Mã số: 19741
Xã Nam Ba Đồn
Mã số: 19075
Xã Nam Cửa Việt
Mã số: 19639
Xã Nam Gianh
Mã số: 19093
Xã Nam Hải Lăng
Mã số: 19735
Xã Nam Trạch
Mã số: 19198
Xã Ninh Châu
Mã số: 19225
Xã Phong Nha
Mã số: 19138
Xã Phú Trạch
Mã số: 19021
Xã Quảng Ninh
Mã số: 19207
Xã Quảng Trạch
Mã số: 19057
Xã Sen Ngư
Mã số: 19288
Xã Tà Rụt
Mã số: 19588
Xã Tân Gianh
Mã số: 19051
Xã Tân Lập
Mã số: 19462
Xã Tân Mỹ
Mã số: 19291
Xã Tân Thành
Mã số: 18919
Xã Thượng Trạch
Mã số: 19147
Xã Triệu Bình
Mã số: 19645
Xã Triệu Cơ
Mã số: 19654
Xã Triệu Phong
Mã số: 19624
Xã Trung Thuần
Mã số: 19030
Xã Trường Ninh
Mã số: 19237
Xã Trường Phú
Mã số: 19309
Xã Trường Sơn
Mã số: 19204
Xã Tuyên Bình
Mã số: 18991
Xã Tuyên Hóa
Mã số: 18997
Xã Tuyên Lâm
Mã số: 18958
Xã Tuyên Phú
Mã số: 18985
Xã Tuyên Sơn
Mã số: 18952
Xã Vĩnh Định
Mã số: 19699
Xã Vĩnh Hoàng
Mã số: 19372
Xã Vĩnh Linh
Mã số: 19363
Xã Vĩnh Thủy
Mã số: 19405
Phường Phường Ba Đồn
Mã số: 19009
Phường Phường Bắc Gianh
Mã số: 19066
Phường Phường Đông Hà
Mã số: 19333
Phường Phường Đồng Hới
Mã số: 18880
Phường Phường Đồng Sơn
Mã số: 18871
Phường Phường Đồng Thuận
Mã số: 18859
Phường Phường Nam Đông Hà
Mã số: 19351
Phường Phường Quảng Trị
Mã số: 19360

Xã phường mới của Quảng Trị sau sáp nhập | Tạo bản đồ Quảng Trị

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Quảng Trị. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Quảng Trị.