Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Quảng Ninh

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Quảng Ninh.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Quảng Ninh.
  • Mã ĐVHC: 22.
  • Vùng: : Đồng bằng sông Hồng.
  • Dân số: : 1.497.447 người.
  • Diện tích: : 6.207,95 m².
  • Năm thành lập: : 1963.
  • Mã vùng điện thoại: : 0203.
  • Biển số xe: : 14.
  • Trung tâm hành chính: : Hạ Long.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Quảng Ninh.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Quảng Ninh
💡 Đặc điểm nổi bật của Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh hiện có 54 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 31 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 6.207,95 km², xếp vị trí thứ 26 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 1.497.447 người, đứng thứ 27 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Quảng Ninh

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Quảng Ninh đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Quảng Ninh và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Quảng Ninh mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Quảng Ninh sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Quảng Ninh mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Quảng Ninh 2025

Nghị quyết Số: 1679/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La thành xã mới có tên gọi là xã Quảng La.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vũ Oai,Hòa Bình, Thống Nhất và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất.
3. Sắp xếpmột phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hải Lạng và một phần diện tích tự nhiên của xã Hải Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hòa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Yên, xã Phong Dụ, xã Tiên Lãng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Than, Đại Dực, Đông Ngũ,Vô Ngại thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Yên.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hà Lâu, xã Điền Xá và phần còn lại của xã Yên Thansau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Điền Xá.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Hải vàphần còn lại của xã Đại Dực,xã Đông Ngũ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đông Ngũ.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Rui, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hải Lạng và phần còn lại của xã Hải Hòasau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hải Lạng.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Đồng Sơn và xã Lương Minh thành xã mới có tên gọi là xã Lương Minh.
9.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Lâm, Đạp Thanh và Kỳ Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Kỳ Thượng.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Chẽ, các xã Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc và phần còn lạicủa xã Hải Lạngsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 và khoản 7 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Ba Chẽ.
  
Pause
Next
Mute
Current Time
0:09
/
Duration
1:01
Fullscreen
Xem thêm
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng An, Dực Yên, Quảng Lâm và Quảng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Tân.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đầm Hà và các xã Tân Bình, Đại Bình, Tân Lập, Đầm Hà thành xã mới có tên gọi là xã Đầm Hà.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quảng Hà, các xã Quảng Minh, Quảng Chính, Quảng Phong và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Long thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Hà.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Sơn, xã Đường Hoa và phần còn lại của xã Quảng Longsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 13 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Đường Hoa.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Thành, Quảng Thịnh và Quảng Đức thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Đức.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Văn và xã Hoành Mô thành xã mới có tên gọi là xã Hoành Mô.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Tâm và xã Lục Hồn thành xã mới có tên gọi là xã Lục Hồn.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Liêu, xã Húc Động và phần còn lại của xã Vô Ngạisau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Bình Liêu.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Sơn và xã Hải Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hải Sơn.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Nghĩa và xã Hải Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Hải Ninh.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Trung và xã Vĩnh Thực thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thực.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Dương, xã An Sinh, xã Việt Dân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Chính thành phường mới có tên gọi là phường An Sinh.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủy An, Hưng Đạo, Hồng Phong, xã Nguyễn Huệ và phần còn lại của phường Đức Chínhsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Đông Triều.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tràng An, phường Bình Khê và xã Tràng Lương thành phường mới có tên gọi là phường Bình Khê.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân Sơn, Kim Sơn, Yên Thọ và Mạo Khê thành phường mới có tên gọi là phường Mạo Khê.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Yên Đức, phường Hoàng Quế, xã Hồng Thái Tâyvà xã Hồng Thái Đông thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Quế.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phương Đông, phường Phương Nam và xã Thượng Yên Công thành phường mới có tên gọi là phường Yên Tử.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Sơn, Nam Khê, Vàng Danh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trưng Vương thành phường mới có tên gọi là phường Vàng Danh.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung, Thanh Sơn, Yên Thanh và phần còn lại của phường Trưng Vươngsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 28 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Uông Bí.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Thành và phường Đông Mai thành phường mới có tên gọi là phường Đông Mai.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Cộng Hòa, xã Sông Khoai và xã Hiệp Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Hiệp Hòa.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Yên Giang, phường Quảng Yên và xã Tiền An thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Yên.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, phường Hà An, xã Hoàng Tân và một phần diện tích tự nhiên của xã Liên Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Hà An.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Hòa, Yên Hải, Phong Cốc và xã Cẩm La thành phường mới có tên gọi là phường Phong Cốc.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phong Hải, xã Liên Vị, xã Tiền Phong và phần còn lại của xã Liên Hòasau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 33 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Liên Hòa.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Yên, phường Tuần Châu và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Khẩu thành phường mới có tên gọi là phường Tuần Châu.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giếng Đáy, phường Việt Hưng và phần còn lại của phường Hà Khẩusau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 36 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Việt Hưng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hùng Thắng và phường Bãi Cháythành phường mới có tên gọi là phường Bãi Cháy.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Phong và phường Hà Tu thành phường mới có tên gọi là phường Hà Tu.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cao Thắng, Hà Trung và Hà Lầm thành phường mới có tên gọi là phường Hà Lầm.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hà Khánh và phường Cao Xanh thành phường mới có tên gọi là phường Cao Xanh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo và Hồng Gai thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Gai.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hồng Hà và phường Hồng Hải thành phường mới có tên gọi là phường Hạ Long.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoành Bồ, xã Sơn Dương, xã Lê Lợi và phần còn lại củaxã Đồng Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hoành Bồ.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mông Dương và xã Dương Huy thành phường mới có tên gọi là phường Mông Dương.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy và Quang Hanh thành phường mới có tên gọi là phường Quang Hanh.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây và Cẩm Đông thành phường mới có tên gọi là phường Cẩm Phả.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Phú, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn và Cửa Ông thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Ông.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Phú, Hải Hòa, Bình Ngọc, Trà Cổ và xã Hải Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 1.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Dương, phường Ka Long và xã Vạn Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 2.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Yên và xã Hải Đông thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 3.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủa thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi,Vạn Yên thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Vân Đồn.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lânthành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cô Tô.
54. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu; trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Cái Chiên.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Quảng Ninh

Thống kê hiện tại, Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 22 Xã, 30 Phường, 2 Đặc khu.

Đặc khu Đặc khu Cô Tô
Mã số: 07192
Đặc khu Đặc khu Vân Đồn
Mã số: 06994
Xã Ba Chẽ
Mã số: 06970
Xã Bình Liêu
Mã số: 06838
Xã Cái Chiên
Mã số: 06967
Xã Đầm Hà
Mã số: 06895
Xã Điền Xá
Mã số: 06874
Xã Đông Ngũ
Mã số: 06877
Xã Đường Hoa
Mã số: 06946
Xã Hải Hòa
Mã số: 06799
Xã Hải Lạng
Mã số: 06886
Xã Hải Ninh
Mã số: 06733
Xã Hải Sơn
Mã số: 06724
Xã Hoành Mô
Mã số: 06841
Xã Kỳ Thượng
Mã số: 06979
Xã Lục Hồn
Mã số: 06856
Xã Lương Minh
Mã số: 06985
Xã Quảng Đức
Mã số: 06931
Xã Quảng Hà
Mã số: 06922
Xã Quảng La
Mã số: 07054
Xã Quảng Tân
Mã số: 06913
Xã Thống Nhất
Mã số: 07060
Xã Tiên Yên
Mã số: 06862
Xã Vĩnh Thực
Mã số: 06757
Phường Phường An Sinh
Mã số: 07090
Phường Phường Bãi Cháy
Mã số: 06673
Phường Phường Bình Khê
Mã số: 07081
Phường Phường Cẩm Phả
Mã số: 06793
Phường Phường Cao Xanh
Mã số: 06658
Phường Phường Cửa Ông
Mã số: 06781
Phường Phường Đông Mai
Mã số: 07135
Phường Phường Đông Triều
Mã số: 07093
Phường Phường Hà An
Mã số: 07168
Phường Phường Hà Lầm
Mã số: 06676
Phường Phường Hạ Long
Mã số: 06688
Phường Phường Hà Tu
Mã số: 06652
Phường Phường Hiệp Hòa
Mã số: 07147
Phường Phường Hoàng Quế
Mã số: 07114
Phường Phường Hoành Bồ
Mã số: 07030
Phường Phường Hồng Gai
Mã số: 06685
Phường Phường Liên Hòa
Mã số: 07180
Phường Phường Mạo Khê
Mã số: 07069
Phường Phường Móng Cái 1
Mã số: 06712
Phường Phường Móng Cái 2
Mã số: 06709
Phường Phường Móng Cái 3
Mã số: 06736
Phường Phường Mông Dương
Mã số: 06760
Phường Phường Phong Cốc
Mã số: 07183
Phường Phường Quang Hanh
Mã số: 06778
Phường Phường Quảng Yên
Mã số: 07132
Phường Phường Tuần Châu
Mã số: 06706
Phường Phường Uông Bí
Mã số: 06811
Phường Phường Vàng Danh
Mã số: 06820
Phường Phường Việt Hưng
Mã số: 06661
Phường Phường Yên Tử
Mã số: 06832

Xã phường mới của Quảng Ninh sau sáp nhập | Tạo bản đồ Quảng Ninh

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Quảng Ninh. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Quảng Ninh.