Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Lạng Sơn

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Lạng Sơn.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Lạng Sơn.
  • Mã ĐVHC: 20.
  • Vùng: : Đông Bắc Bộ.
  • Dân số: : 881.384 người.
  • Diện tích: : 8.310,18 m².
  • Năm thành lập: : 1831.
  • Mã vùng điện thoại: : 0205.
  • Biển số xe: : 12.
  • Trung tâm hành chính: : Lương Văn Tri.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Lạng Sơn.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Lạng Sơn
💡 Đặc điểm nổi bật của Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn hiện có 65 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 27 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 8.310,18 km², xếp vị trí thứ 20 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 881.384 người, đứng thứ 1 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Lạng Sơn

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Lạng Sơn đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Lạng Sơn và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Lạng Sơn mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Lạng Sơn sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Lạng Sơn mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Lạng Sơn 2025

Nghị quyết Số: 1672/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chi Lăng (huyện Tràng Định), xã Chí Minh và thị trấn Thất Khê thành xã mới có tên gọi là xã Thất Khê.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Long, Cao Minh và Đoàn Kết thành xã mới có tên gọi là xã Đoàn Kết.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Yên, Kim Đồng và Tân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đề Thám, Hùng Sơn và Hùng Việt thành xã mới có tên gọi là xã Tràng Định.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tri Phương, Đội Cấn và Quốc Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Quốc Khánh.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Thành, Tân Minh và Kháng Chiến thành xã mới có tên gọi là xã Kháng Chiến.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đào Viên và xã Quốc Việt thành xã mới có tên gọi là xã Quốc Việt.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hoàng Văn Thụ (huyện Bình Gia), xã Mông Ân và thị trấn Bình Giathành xã mới có tên gọi là xã Bình Gia.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Thái (huyện Bình Gia), Bình La và Tân Văn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Văn.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Phong (huyện Bình Gia)và xã Minh Khai thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Phong.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Đạo và xã Hoa Thám thành xã mới có tên gọi là xã Hoa Thám.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Yên và xã Quý Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Quý Hòa.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Lỗ và xã Thiện Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Hòa.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Trung và xã Thiện Thuật thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Thuật.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Bình Gia), Tân Hòa và Thiện Long thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Long.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Sơn, xã Long Đống và xã Bắc Quỳnh thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Sơn.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trấn Yên và xã Hưng Vũ thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Vũ.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lập, Tân Hương, Chiêu Vũ và Vũ Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Lăng.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Bắc Sơn), Nhất Tiếnvà Nhất Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nhất Hòa.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiến Thắng (huyện Bắc Sơn), Vũ Sơn và Vũ Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Lễ.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Ý, Vạn Thủy và Tân Tri thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tri.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình (huyện Văn Quan), xã Tú Xuyên và thị trấnVăn Quanthành xã mới có tên gọi là xã Văn Quan.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trấn Ninh, Liên Hội và Điềm He thành xã mới có tên gọi là xã Điềm He.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Sơn, Bình Phúc và Yên Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phúc.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Năng, Hữu Lễ và Tri Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Tri Lễ.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Cao Lộc), Tràng Phái và Tân Đoàn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Đoàn.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Long, Bình Trung và Khánh Khê thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Khê.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Na Sầm, xã Hoàng Việt và xã Bắc Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Na Sầm.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Tháivà xã Hoàng Văn Thụ (huyện Văn Lãng), cácxã Tân Mỹ, Nhạc Kỳ, Tân Thanhthành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Văn Thụ.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy Hùng (huyện Văn Lãng),Thanh Long và Trùng Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Thụy Hùng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Việt, Bắc La, Tân Tác và Thành Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lãng.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Miễn và xã Hội Hoan thành xã mới có tên gọi là xã Hội Hoan.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Bình và các xã Khánh Xuân, Đồng Bục, Hữu Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Bình.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình), Yên Khoái và Tú Mịch thành xã mới có tên gọi là xã Mẫu Sơn.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Na Dương, xã Đông Quan và xã Tú Đoạn thành xã mới có tên gọi là xã Na Dương.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sàn Viên và xã Lợi Bác thành xã mới có tên gọi là xã Lợi Bác.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Hiệp, Hữu Lân và Thống Nhất thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Quan, Ái Quốc và Xuân Dương thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Dương.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Gia và xã Khuất Xá thành xã mới có tên gọi là xã Khuất Xá.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đình Lập, xã Đình Lập và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Bính Xá thành xã mới có tên gọi là xã Đình Lập.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông Trường Thái Bình, xã Lâm Ca và xã Thái Bình thành xã mới có tên gọi là xã Thái Bình.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Lãng, Đồng Thắng, Cường Lợi, Châu Sơn vàmột phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xãKiên Mộc thành xã mới có tên gọi là xã Châu Sơn.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Xa,phần còn lại của xã Bính Xá sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều này và phần còn lại của xã Kiên Mộc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản42 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Kiên Mộc.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hữu Lũng, xã Đồng Tân và xã Hồ Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hữu Lũng.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Sơn, Minh Hòa và Hòa Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Tuấn Sơn.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Hữu Lũng), Hòa Lạc và Hòa Sơnthành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tiến, Nhật Tiến và Vân Nham thành xã mới có tên gọi là xã Vân Nham.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Sơn, Đồng Tiến và Thiện Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Tân.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Hữu Lũng), Quyết Thắng và Yên Bình thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bình.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thịnh và xã Hữu Liên thành xã mới có tên gọi là xã Hữu Liên.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Vượng, Yên Sơn và Cai Kinh thành xã mới có tên gọi là xã Cai Kinh.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng), thị trấn Chi Lăng vàthị trấn Đồng Mỏthành xã mới có tên gọi là xã Chi Lăng.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hữu Kiên và xã Quan Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Quan Sơn.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiến Thắng (huyện Chi Lăng), Vân An, Liên Sơn và Vân Thủythành xã mới có tên gọi là xã Chiến Thắng.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mai Sao, Bắc Thủy, Lâm Sơn và Nhân Lý thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Lý.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Lộc, Bằng Hữu, Thượng Cường và Bằng Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Mạc.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Chi Lăng), Y Tịch và Vạn Linh thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Linh.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Đăng và các xã Thụy Hùng (huyện Cao Lộc), Phú Xá, Hồng Phong, Bảo Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Đăng.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn thành xã mới có tên gọi là xã Cao Lộc.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Cư, Hải Yến và Công Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Công Sơn.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc), Cao Lâu và Xuất Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Ba Sơn.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tam Thanh và xã Hoàng Đồng thành phường mới có tên gọi làphường Tam Thanh.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chi Lăng và xã Quảng Lạc thành phường mới có tên gọi làphường Lương Văn Tri.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Văn Thụ, thị trấn Cao Lộc và các xã Hợp Thành, Tân Liên, Gia Cát thành phường mới có tên gọi làphường Kỳ Lừa.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Trại, phường Đông Kinh, xã Yên Trạch và xã Mai Pha thành phường mới có tên gọi làphường Đông Kinh.
66. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Lạng Sơn

Thống kê hiện tại, Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 61 Xã, 4 Phường.

Xã Ba Sơn
Mã số: 06196
xã Bắc Sơn
Mã số: 06325
Xã Bằng Mạc
Mã số: 06475
Xã Bình Gia
Mã số: 06112
Xã Cai Kinh
Mã số: 06427
Xã Cao Lộc
Mã số: 06211
Xã Châu Sơn
Mã số: 06637
Xã Chi Lăng
Mã số: 06463
Xã Chiến Thắng
Mã số: 06481
Xã Công Sơn
Mã số: 06220
Xã Điềm He
Mã số: 06280
Xã Đình Lập
Mã số: 06613
Xã Đoàn Kết
Mã số: 06001
Xã Đồng Đăng
Mã số: 06184
Xã Hoa Thám
Mã số: 06073
Xã Hoàng Văn Thụ
Mã số: 06172
Xã Hội Hoan
Mã số: 06151
Xã Hồng Phong
Mã số: 06079
Xã Hưng Vũ
Mã số: 06349
Xã Hữu Liên
Mã số: 06400
Xã Hữu Lũng
Mã số: 06385
Xã Kháng Chiến
Mã số: 06037
Xã Khánh Khê
Mã số: 06286
Xã Khuất Xá
Mã số: 06565
Xã Kiên Mộc
Mã số: 06625
Xã Lộc Bình
Mã số: 06529
Xã Lợi Bác
Mã số: 06601
Xã Mẫu Sơn
Mã số: 06541
Xã Na Dương
Mã số: 06526
Xã Na Sầm
Mã số: 06124
Xã Nhân Lý
Mã số: 06496
Xã Nhất Hòa
Mã số: 06376
Xã Quan Sơn
Mã số: 06517
Xã Quốc Khánh
Mã số: 06004
Xã Quốc Việt
Mã số: 06058
Xã Quý Hòa
Mã số: 06076
Xã Tân Đoàn
Mã số: 06316
Xã Tân Thành
Mã số: 06445
Xã Tân Tiến
Mã số: 06019
Xã Tân Tri
Mã số: 06337
Xã Tân Văn
Mã số: 06115
Xã Thái Bình
Mã số: 06616
Xã Thất Khê
Mã số: 06040
Xã Thiện Hòa
Mã số: 06085
Xã Thiện Long
Mã số: 06103
Xã Thiện Tân
Mã số: 06436
Xã Thiện Thuật
Mã số: 06091
Xã Thống Nhất
Mã số: 06577
Xã Thụy Hùng
Mã số: 06148
Xã Tràng Định
Mã số: 06046
Xã Tri Lễ
Mã số: 06313
Xã Tuấn Sơn
Mã số: 06457
Xã Văn Lãng
Mã số: 06154
Xã Vạn Linh
Mã số: 06505
Xã Vân Nham
Mã số: 06415
Xã Văn Quan
Mã số: 06253
Xã Vũ Lăng
Mã số: 06367
Xã Vũ Lễ
Mã số: 06364
Xã Xuân Dương
Mã số: 06607
Xã Yên Bình
Mã số: 06391
Xã Yên Phúc
Mã số: 06298
Phường Phường Đông Kinh
Mã số: 05977
Phường Phường Kỳ Lừa
Mã số: 06187
Phường Phường Lương Văn Tri
Mã số: 05983
Phường Phường Tam Thanh
Mã số: 05986

Xã phường mới của Lạng Sơn sau sáp nhập | Tạo bản đồ Lạng Sơn

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Lạng Sơn. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Lạng Sơn.