Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Đồng Nai

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Đồng Nai.
  • Tên đầy đủ: Thành phố Đồng Nai.
  • Mã ĐVHC: 75.
  • Vùng: : Đông Nam Bộ.
  • Dân số: : 4.491.408 người.
  • Diện tích: : 12.737,18 m².
  • Năm thành lập: : 1802.
  • Mã vùng điện thoại: : 0251.
  • Biển số xe: : 39, 60, 93.
  • Trung tâm hành chính: : Trấn Biên.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Thành phố Đồng Nai.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Đồng Nai
💡 Đặc điểm nổi bật của Đồng Nai

Thành phố Đồng Nai hiện có 95 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 21 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 12.737,18 km², xếp vị trí thứ 9 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 4.491.408 người, đứng thứ 7 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Đồng Nai

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Đồng Nai đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Đồng Nai và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Đồng Nai mới

Dưới đây là bản đồ của Thành phố Đồng Nai sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Đồng Nai mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Thành phố Đồng Nai 2025

Nghị quyết Số: 1662/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Hữu, Phú Đông, Phước Khánh và Đại Phước thành xã mới có tên gọi là xã Đại Phước.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hiệp Phước và các xã Long Tân (huyện Nhơn Trạch), Phú Thạnh, Phú Hội, Phước Thiền thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Trạch.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước An (huyện Nhơn Trạch), Vĩnh Thanh và Long Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Phước An.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện Long Thành), Phước Bình và Phước Thái thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thái.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bàu Cạn và xã Long Phước thành xã mới có tên gọi là xã Long Phước.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Thành, xã Lộc An và xã Bình Sơn (huyện Long Thành), xã Long An thành xã mới có tên gọi là xã Long Thành.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Đức và xã Bình An thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam An và xã An Phước thành xã mới có tên gọi là xã An Phước.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồi 61 và xã An Viễn thành xã mới có tên gọi là xã An Viễn.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Minh (huyện Trảng Bom) và xã Bắc Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trảng Bom và các xã Quảng Tiến, Sông Trầu, Giang Điền thành xã mới có tên gọi là xã Trảng Bom.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Bình (huyện Trảng Bom), Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Hàm.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Hòa, Tây Hòa, Trung Hòa và Hưng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Thịnh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Dầu Giây và các xã Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, Lộ 25 thành xã mới có tên gọi là xã Dầu Giây.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Trung, Gia Tân 3 và Gia Kiệm thành xã mới có tên gọi là xã Gia Kiệm.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Tân 1, Gia Tân 2, Phú Cường và Phú Túc thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sông Nhạn và xã Xuân Quế thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Quế.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Đường.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Mỹ.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm San và xã Sông Ray thành xã mới có tên gọi là xã Sông Ray.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Đông.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Bảo, Bảo Hòa và Xuân Định thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Định.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lang Minh và xã Xuân Phú thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phú.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gia Ray và các xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Suối Cát, Xuân Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Hưng, Xuân Hòa và phần còn lại của xã Xuân Tâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hòa.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Suối Cao và xã Xuân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Thành.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Suối Nho và xã Xuân Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Bắc.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Túc Trưng và xã La Ngà thành xã mới có tên gọi là xã La Ngà.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định thành xã mới có tên gọi là xã Định Quán.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Tân và xã Phú Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Vinh.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài thành xã mới có tên gọi là xã Tà Lài.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú An và xã Nam Cát Tiên thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cát Tiên.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phú.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lâm.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An thành xã mới có tên gọi là xã Trị An.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Tân và xã Tân An thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích thành xã mới có tên gọi là xã Nha Bích.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan thành xã mới có tên gọi là xã Tân Quan.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hưng.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ thành xã mới có tên gọi là xã Tân Khai.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Minh Tâm và Minh Đức thành xã mới có tên gọi là xã Minh Đức.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Thịnh và xã Lộc Thành thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Thành.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Ninh.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Hưng.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Thiện và xã Lộc Tấn thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Tấn.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Thạnh.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Quang.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh) thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Hưng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Thiện và xã Hưng Phước thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Phước.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Phú Nghĩa.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia thành xã mới có tên gọi là xã Đa Kia.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân thành xã mới có tên gọi là xã Bình Tân.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà thành xã mới có tên gọi là xã Long Hà.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bù Nho và xã Phú Riềng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Riềng.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Tân và xã Phú Trung thành xã mới có tên gọi là xã Phú Trung.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuận Phú và xã Thuận Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Thuận Lợi.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Tâm.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lợi.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Phú.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Phước Sơn.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Trung.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Bù Đăng.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thọ Sơn.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đường 10 và xã Đak Nhau thành xã mới có tên gọi là xã Đak Nhau.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo thành xã mới có tên gọi là xã Bom Bo.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hòa và Tân Vạn thành phường mới có tên gọi là phường Biên Hòa.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hòa và An Bình thành phường mới có tên gọi là phường Trấn Biên.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Hiệp, Tân Mai, Bình Đa và Tam Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tam Hiệp.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hố Nai, Tân Biên và Long Bình thành phường mới có tên gọi là phường Long Bình.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trảng Dài và xã Thiện Tân thành phường mới có tên gọi là phường Trảng Dài.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa và xã Hố Nai 3 thành phường mới có tên gọi là phường Hố Nai.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên quy mô dân số của phường Long Bình Tân, phường An Hòa, xã Long Hưng (thành phố Biên Hòa) thành phường mới có tên gọi là phường Long Hưng.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Suối Tre, xã Xuân Thiện và xã Bình Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Bình Lộc.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang thành phường mới có tên gọi là phường Bảo Vinh.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bàu Sen và phường Xuân Lập thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Lập.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hòa, Phú Bình và xã Bàu Trâm thành phường mới có tên gọi là phường Long Khánh.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Tân và xã Hàng Gòn thành phường mới có tên gọi là phường Hàng Gòn.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phong và các xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Tân Triều.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Long và phường Minh Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Minh Hưng.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành thành phường mới có tên gọi là phường Chơn Thành.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Long.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương thành phường mới có tên gọi là phường An Lộc.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang thành phường mới có tên gọi là phường Phước Bình.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Xoài.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phước.
89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Thành phố Đồng Nai

Thống kê hiện tại, Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 72 Xã, 23 Phường.

Xã An Phước
Mã số: 26383
Xã An Viễn
Mã số: 26296
Xã Bàu Hàm
Mã số: 26254
Xã Bình An
Mã số: 26389
Xã Bình Minh
Mã số: 26278
Xã Bình Tân
Mã số: 25246
Xã Bom Bo
Mã số: 25405
Xã Bù Đăng
Mã số: 25396
Xã Bù Gia Mập
Mã số: 25222
Xã Cẩm Mỹ
Mã số: 26341
Xã Đa Kia
Mã số: 25231
Xã Đại Phước
Mã số: 26491
Xã Đak Lua
Mã số: 26119
Xã Đak Nhau
Mã số: 25399
Xã Đăk Ơ
Mã số: 25225
Xã Dầu Giây
Mã số: 26326
Xã Định Quán
Mã số: 26206
Xã Đồng Phú
Mã số: 25363
Xã Đồng Tâm
Mã số: 25390
Xã Gia Kiệm
Mã số: 26311
Xã Hưng Phước
Mã số: 25309
Xã Hưng Thịnh
Mã số: 26281
Xã La Ngà
Mã số: 26227
Xã Lộc Hưng
Mã số: 25303
Xã Lộc Ninh
Mã số: 25270
Xã Lộc Quang
Mã số: 25292
Xã Lộc Tấn
Mã số: 25279
Xã Lộc Thạnh
Mã số: 25280
Xã Lộc Thành
Mã số: 25294
Xã Long Hà
Mã số: 25255
Xã Long Phước
Mã số: 26413
Xã Long Thành
Mã số: 26368
Xã Minh Đức
Mã số: 25349
Xã Nam Cát Tiên
Mã số: 26122
Xã Nghĩa Trung
Mã số: 25417
Xã Nha Bích
Mã số: 25450
Xã Nhơn Trạch
Mã số: 26485
Xã Phú Hòa
Mã số: 26221
Xã Phú Lâm
Mã số: 26158
Xã Phú Lý
Mã số: 26173
Xã Phú Nghĩa
Mã số: 25267
Xã Phú Riềng
Mã số: 25252
Xã Phú Trung
Mã số: 25261
Xã Phú Vinh
Mã số: 26215
Xã Phước An
Mã số: 26503
Xã Phước Sơn
Mã số: 25420
Xã Phước Thái
Mã số: 26422
Xã Sông Ray
Mã số: 26362
Xã Tà Lài
Mã số: 26134
Xã Tân An
Mã số: 26179
Xã Tân Hưng
Mã số: 25345
Xã Tân Khai
Mã số: 25357
Xã Tân Lợi
Mã số: 25378
Xã Tân Phú
Mã số: 26116
Xã Tân Quan
Mã số: 25351
Xã Tân Tiến
Mã số: 25318
Xã Thanh Sơn
Mã số: 26209
Xã Thiện Hưng
Mã số: 25308
Xã Thọ Sơn
Mã số: 25402
Xã Thống Nhất
Mã số: 26299
Xã Thuận Lợi
Mã số: 25387
Xã Trảng Bom
Mã số: 26248
Xã Trị An
Mã số: 26170
Xã Xuân Bắc
Mã số: 26428
Xã Xuân Định
Mã số: 26461
Xã Xuân Đông
Mã số: 26359
Xã Xuân Đường
Mã số: 26347
Xã Xuân Hòa
Mã số: 26446
Xã Xuân Lộc
Mã số: 26425
Xã Xuân Phú
Mã số: 26458
Xã Xuân Quế
Mã số: 26332
Xã Xuân Thành
Mã số: 26434
Phường Phường An Lộc
Mã số: 25333
Phường Phường Bảo Vinh
Mã số: 26098
Phường Phường Biên Hòa
Mã số: 26068
Phường Phường Bình Lộc
Mã số: 26089
Phường Phường Bình Long
Mã số: 25326
Phường Phường Bình Phước
Mã số: 25195
Phường Phường Chơn Thành
Mã số: 25432
Phường Phường Đồng Xoài
Mã số: 25210
Phường Phường Hàng Gòn
Mã số: 26113
Phường Phường Hố Nai
Mã số: 26005
Phường Phường Long Bình
Mã số: 26020
Phường Phường Long Hưng
Mã số: 26380
Phường Phường Long Khánh
Mã số: 26080
Phường Phường Minh Hưng
Mã số: 25441
Phường Phường Phước Bình
Mã số: 25220
Phường Phường Phước Long
Mã số: 25217
Phường Phường Phước Tân
Mã số: 26377
Phường Phường Tam Hiệp
Mã số: 26017
Phường Phường Tam Phước
Mã số: 26374
Phường Phường Tân Triều
Mã số: 26188
Phường Phường Trấn Biên
Mã số: 26041
Phường Phường Trảng Dài
Mã số: 25993
Phường Phường Xuân Lập
Mã số: 26104

Xã phường mới của Đồng Nai sau sáp nhập | Tạo bản đồ Đồng Nai

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Đồng Nai. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Thành phố Đồng Nai.