Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Đắk Lắk

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Đắk Lắk.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Đắk Lắk.
  • Mã ĐVHC: 66.
  • Vùng: : Nam Trung Bộ.
  • Dân số: : 3.346.853 người.
  • Diện tích: : 18.096,40 m².
  • Năm thành lập: : 1904.
  • Mã vùng điện thoại: : 0262.
  • Biển số xe: : 47, 78.
  • Trung tâm hành chính: : Buôn Ma Thuột.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Đắk Lắk.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Đắk Lắk
💡 Đặc điểm nổi bật của Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk hiện có 102 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 14 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 18.096,40 km², xếp vị trí thứ 3 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 3.346.853 người, đứng thứ 16 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đặc biệt, tỉnh thành này sở hữu quỹ đất tự nhiên và địa giới diện tích lớn thuộc top đầu của Việt Nam!

Đố vui về Đắk Lắk

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Đắk Lắk đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Đắk Lắk và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Đắk Lắk mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Đắk Lắk sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Đắk Lắk mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Đắk Lắk 2025

Nghị quyết Số: 1660/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Hòa Xuân và Hòa Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Phú.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Siên và xã Ea Drông thành xã mới có tên gọi là xã Ea Drông.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Súp, xã Cư M’Lan và xã Ea Lê thành xã mới có tên gọi là xã Ea Súp.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Jlơi, Cư Kbang và Ea Rốk thành xã mới có tên gọi là xã Ea Rốk.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ya Tờ Mốt và xã Ea Bung thành xã mới có tên gọi là xã Ea Bung.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Huar, Tân Hòa và Ea Wer thành xã mới có tên gọi là xã Ea Wer.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Cuôr Knia và Ea Nuôl thành xã mới có tên gọi là xã Ea Nuôl.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Kuêh và xã Ea Kiết thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kiết.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hiệp, Ea M’nang và Ea M’Droh thành xã mới có tên gọi là xã Ea M’Droh.
  
Play
Next
Mute
Current Time
0:00
/
Duration
1:01
Fullscreen
Backward Skip 10s
Play Video
Forward Skip 10s
Xem thêm
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk, xã Cư Suê và xã Quảng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Drơng và xã Cuôr Đăng thành xã mới có tên gọi là xã Cuôr Đăng.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea H’đing, Ea Kpam và Cư M’gar thành xã mới có tên gọi là xã Cư M’gar.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tar, Cư Dliê Mnông và Ea Tul thành xã mới có tên gọi là xã Ea Tul.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Pơng Drang, xã Ea Ngai và xã Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Pơng Drang.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Né và xã Chứ Kbô thành xã mới có tên gọi là xã Krông Búk.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Sin và xã Cư Pơng thành xã mới có tên gọi là xã Cư Pơng.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Nam, Ea Tir và Ea Khăl thành xã mới có tên gọi là xã Ea Khăl.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Drăng, xã Ea Ral và xã Dliê Yang thành xã mới có tên gọi là xã Ea Drăng.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cư A Mung, Cư Mốt và Ea Wy thành xã mới có tên gọi là xã Ea Wy.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Sol và xã Ea Hiao thành xã mới có tên gọi là xã Ea Hiao.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Năng, xã Phú Lộc và xã Ea Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Krông Năng.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tóh, Ea Tân và Dliê Ya thành xã mới có tên gọi là xã Dliê Ya.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tam, Cư Klông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Púk, Ea Dăh và Phú Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuân.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước An và các xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Ea Yông, Hòa Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Krông Pắc.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Đông, Ea Kênh và Ea Knuếc thành xã mới có tên gọi là xã Ea Knuếc.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Yiêng, Ea Uy và Tân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Kuăng, Ea Hiu và Ea Phê thành xã mới có tên gọi là xã Ea Phê.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Krông Búk và xã Ea Kly thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kly.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Kar và các xã Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút, Cư Ni, Xuân Phú thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kar.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Elang và xã Ea Ô thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ô.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Knốp và các xã Ea Tih, Ea Sô, Ea Sar thành xã mới có tên gọi là xã Ea Knốp.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Bông và xã Cư Yang thành xã mới có tên gọi là xã Cư Yang.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Prông và xã Ea Păl thành xã mới có tên gọi là xã Ea Păl.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn M’Drắk, xã Krông Jing và xã Ea Lai thành xã mới có tên gọi là xã M’Drắk.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea H’Mlay, Ea M’Doal và Ea Riêng thành xã mới có tên gọi là xã Ea Riêng.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Króa và xã Cư M’ta thành xã mới có tên gọi là xã Cư M’ta.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư San và xã Krông Á thành xã mới có tên gọi là xã Krông Á.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Pil và xã Cư Prao thành xã mới có tên gọi là xã Cư Prao.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yang Reh, Ea Trul và Hòa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Sơn.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Cư Kty và Dang Kang thành xã mới có tên gọi là xã Dang Kang.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Kmar, xã Hòa Lễ và xã Khuê Ngọc Điền thành xã mới có tên gọi là xã Krông Bông.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Drăm và xã Yang Mao thành xã mới có tên gọi là xã Yang Mao.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phong (huyện Krông Bông) và xã Cư Pui thành xã mới có tên gọi là xã Cư Pui.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liên Sơn, xã Yang Tao và xã Bông Krang thành xã mới có tên gọi là xã Liên Sơn Lắk.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Buôn Tría, Buôn Triết và Đắk Liêng thành xã mới có tên gọi là xã Đắk Liêng.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Rbin và xã Nam Ka thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ka.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắk Nuê và xã Đắk Phơi thành xã mới có tên gọi là xã Đắk Phơi.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cư Êwi, Ea Hu và Ea Ning thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ning.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Hiệp, xã Dray Bhăng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bhốk thành xã mới có tên gọi là xã Dray Bhăng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Tiêu, xã Ea Ktur và phần còn lại của xã Ea Bhốk sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ktur.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Buôn Trấp, xã Bình Hòa và xã Quảng Điền thành xã mới có tên gọi là xã Krông Ana.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Băng A Drênh và xã Dur Kmăl thành xã mới có tên gọi là xã Dur Kmăl.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Bông, Dray Sáp và Ea Na thành xã mới có tên gọi là xã Ea Na.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Lâm, Xuân Thọ 1 và Xuân Thọ 2 thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Thọ.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Bình và xã Xuân Cảnh thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Cảnh.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Hải và xã Xuân Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Nam thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Xuân.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chí Thạnh, xã An Dân và xã An Định thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Bắc.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Ninh Đông, An Ninh Tây và An Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Đông.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Hiệp, An Hòa Hải và An Cư thành xã mới có tên gọi là xã Ô Loan.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thọ, An Mỹ và An Chấn thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Nam.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Nghiệp, An Xuân và An Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Tây.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Hòa, các xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Hội và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa 1.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Quang Nam, xã Hòa Quang Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Trị thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa 2.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thứ, xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), xã Hòa Tân Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình 1 thành xã mới có tên gọi là xã Tây Hòa.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Đồng và xã Hòa Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Thịnh.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ Đông và xã Hòa Mỹ Tây thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Mỹ.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Sơn Thành Đông và Sơn Thành Tây thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Thành.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củng Sơn và các xã Suối Bạc, Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Phước thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hòa.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Long, Sơn Xuân và Sơn Định thành xã mới có tên gọi là xã Vân Hòa.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Hội, Cà Lúi và Phước Tân thành xã mới có tên gọi là xã Tây Sơn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Chà Rang, Krông Pa và Suối Trai thành xã mới có tên gọi là xã Suối Trai.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Lâm, xã Ea Ly và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ly.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bá và phần còn lại của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 74 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ea Bá.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bia thành xã mới có tên gọi là xã Đức Bình.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hai Riêng, xã Ea Trol, xã Sông Hinh và phần còn lại của xã Ea Bia sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Sông Hinh.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đa Lộc và xã Xuân Lãnh thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lãnh.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Mỡ.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Quang 3 và xã Xuân Phước thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phước.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn La Hai và các xã Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Long, Xuân Quang 2 thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Xuân.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thành Công, Tân Tiến, Tân Thành, Tự An, Tân Lợi và xã Cư Êbur thành phường mới có tên gọi là phường Buôn Ma Thuột.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Ea Tu và xã Hòa Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Tân An.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa, phường Tân Lập và xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Lập.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Xuân và phường Thành Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Thành Nhất.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ea Tam và xã Ea Kao thành phường mới có tên gọi là phường Ea Kao.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đạt Hiếu, An Bình, An Lạc, Thiện An, Thống Nhất và Đoàn Kết thành phường mới có tên gọi là phường Buôn Hồ.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Tân, xã Bình Thuận và xã Cư Bao thành phường mới có tên gọi là phường Cư Bao.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Đông, Phú Lâm, Phú Thạnh và xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Bắc và phần còn lại của xã Hòa Bình 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 66 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Yên.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 64 Điều này và phần còn lại của xã Hòa Trị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tuy Hòa.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Hòa Kiến, Bình Kiến và phần còn lại của Phường 9 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 90 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Kiến.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Thành và phường Xuân Đài thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đài.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, xã Xuân Phương và xã Xuân Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Sông Cầu.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Vinh, phường Hòa Xuân Tây và xã Hòa Tân Đông thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam và phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Hiệp.
96. Đổi tên xã Krông Na thành xã Buôn Đôn.
97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường; trong đó có 82 xã, 14 phường hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 06 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Đắk Lắk

Thống kê hiện tại, Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 88 Xã, 14 Phường.

Xã Buôn Đôn
Mã số: 24235
Xã Cư M’gar
Mã số: 24280
Xã Cư M’ta
Mã số: 24436
Xã Cư Pơng
Mã số: 24313
Xã Cư Prao
Mã số: 24415
Xã Cư Pui
Mã số: 24478
Xã Cư Yang
Mã số: 24406
Xã Cuôr Đăng
Mã số: 24301
Xã Đắk Liêng
Mã số: 24595
Xã Đắk Phơi
Mã số: 24598
Xã Dang Kang
Mã số: 24454
Xã Dliê Ya
Mã số: 24346
Xã Đồng Xuân
Mã số: 22081
Xã Dray Bhăng
Mã số: 24561
Xã Đức Bình
Mã số: 22222
Xã Dur Kmăl
Mã số: 24568
Xã Ea Bá
Mã số: 22225
Xã Ea Bung
Mã số: 24229
Xã Ea Drăng
Mã số: 24181
Xã Ea Drông
Mã số: 24328
Xã Ea H’Leo
Mã số: 24184
Xã Ea Hiao
Mã số: 24187
Xã Ea Kar
Mã số: 24373
Xã Ea Khăl
Mã số: 24208
Xã Ea Kiết
Mã số: 24265
Xã Ea Kly
Mã số: 24496
Xã Ea Knốp
Mã số: 24376
Xã Ea Knuếc
Mã số: 24505
Xã Ea Ktur
Mã số: 24544
Xã Ea Ly
Mã số: 22237
Xã Ea M’Droh
Mã số: 24286
Xã Ea Na
Mã số: 24559
Xã Ea Ning
Mã số: 24540
Xã Ea Nuôl
Mã số: 24250
Xã Ea Ô
Mã số: 24403
Xã Ea Păl
Mã số: 24400
Xã Ea Phê
Mã số: 24502
Xã Ea Riêng
Mã số: 24433
Xã Ea Rốk
Mã số: 24217
Xã Ea Súp
Mã số: 24211
Xã Ea Trang
Mã số: 24445
Xã Ea Tul
Mã số: 24277
Xã Ea Wer
Mã số: 24241
Xã Ea Wy
Mã số: 24193
Xã Hòa Mỹ
Mã số: 22285
Xã Hòa Phú
Mã số: 24175
Xã Hòa Sơn
Mã số: 24472
Xã Hòa Thịnh
Mã số: 22276
Xã Hòa Xuân
Mã số: 22291
Xã Ia Lốp
Mã số: 24214
Xã Ia Rvê
Mã số: 24221
Xã Krông Á
Mã số: 24444
Xã Krông Ana
Mã số: 24538
Xã Krông Bông
Mã số: 24448
Xã Krông Búk
Mã số: 24310
Xã Krông Năng
Mã số: 24343
Xã Krông Nô
Mã số: 24604
Xã Krông Pắc
Mã số: 24490
Xã Liên Sơn Lắk
Mã số: 24580
Xã M’Drắk
Mã số: 24412
Xã Nam Ka
Mã số: 24607
Xã Ô Loan
Mã số: 22147
Xã Phú Hòa 1
Mã số: 22319
Xã Phú Hòa 2
Mã số: 22303
Xã Phú Mỡ
Mã số: 22096
Xã Phú Xuân
Mã số: 24364
Xã Pơng Drang
Mã số: 24316
Xã Quảng Phú
Mã số: 24259
Xã Sơn Hòa
Mã số: 22165
Xã Sơn Thành
Mã số: 22250
Xã Sông Hinh
Mã số: 22207
Xã Suối Trai
Mã số: 22192
Xã Tam Giang
Mã số: 24352
Xã Tân Tiến
Mã số: 24526
Xã Tây Hòa
Mã số: 22255
Xã Tây Sơn
Mã số: 22171
Xã Tuy An Bắc
Mã số: 22114
Xã Tuy An Đông
Mã số: 22120
Xã Tuy An Nam
Mã số: 22153
Xã Tuy An Tây
Mã số: 22132
Xã Vân Hòa
Mã số: 22177
Xã Vụ Bổn
Mã số: 24529
Xã Xuân Cảnh
Mã số: 22060
Xã Xuân Lãnh
Mã số: 22090
Xã Xuân Lộc
Mã số: 22057
Xã Xuân Phước
Mã số: 22111
Xã Xuân Thọ
Mã số: 22075
Xã Yang Mao
Mã số: 24484
Phường Phường Bình Kiến
Mã số: 22045
Phường Phường Buôn Hồ
Mã số: 24305
Phường Phường Buôn Ma Thuột
Mã số: 24133
Phường Phường Cư Bao
Mã số: 24340
Phường Phường Đông Hòa
Mã số: 22258
Phường Phường Ea Kao
Mã số: 24169
Phường Phường Hòa Hiệp
Mã số: 22261
Phường Phường Phú Yên
Mã số: 22240
Phường Phường Sông Cầu
Mã số: 22051
Phường Phường Tân An
Mã số: 24163
Phường Phường Tân Lập
Mã số: 24121
Phường Phường Thành Nhất
Mã số: 24154
Phường Phường Tuy Hòa
Mã số: 22015
Phường Phường Xuân Đài
Mã số: 22076

Xã phường mới của Đắk Lắk sau sáp nhập | Tạo bản đồ Đắk Lắk

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Đắk Lắk. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Đắk Lắk.