Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Đà Nẵng

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Đà Nẵng.
  • Tên đầy đủ: Thành phố Đà Nẵng.
  • Mã ĐVHC: 48.
  • Vùng: : Nam Trung Bộ.
  • Dân số: : 3.065.628 người.
  • Diện tích: : 11.859,59 m².
  • Năm thành lập: : 1888.
  • Mã vùng điện thoại: : 0236.
  • Biển số xe: : 43, 92.
  • Trung tâm hành chính: : Hải Châu.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Thành phố Đà Nẵng.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Đà Nẵng
💡 Đặc điểm nổi bật của Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng hiện có 94 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 22 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 11.859,59 km², xếp vị trí thứ 11 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 3.065.628 người, đứng thứ 16 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Đà Nẵng

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Đà Nẵng đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Đà Nẵng và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Đà Nẵng mới

Dưới đây là bản đồ của Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Đà Nẵng mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Thành phố Đà Nẵng 2025

Nghị quyết Số: 1659/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh và Hải Châu thành phường mới có tên gọi là phường Hải Châu.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Cường.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Khê.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa An, Hòa Phát và An Khê thành phường mới có tên gọi là phường An Khê.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Mỹ, An Hải Bắc và An Hải Nam thành phường mới có tên gọi là phường An Hải.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thọ Quang, Nại Hiên Đông và Mân Thái thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Trà.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải và Hòa Quý thành phường mới có tên gọi là phường Ngũ Hành Sơn.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Khánh Nam, phường Hòa Minh và xã Hòa Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Khánh.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Bắc, phường Hòa Hiệp Nam, xã Hòa Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Liên thành phường mới có tên gọi là phường Hải Vân.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Khánh Bắc và phần còn lại của xã Hòa Liên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Liên Chiểu.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông và Khuê Trung thành phường mới có tên gọi là phường Cẩm Lệ.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Xuân, xã Hòa Châu và xã Hòa Phước thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Xuân.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Mỹ, An Xuân và Trường Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Tam Kỳ.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, xã Tam Thanh và xã Tam Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Phú.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Sơn, phường Hòa Hương và xã Tam Ngọc thành phường mới có tên gọi là phường Hương Trà.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thạnh, phường Hòa Thuận và xã Tam Thăng thành phường mới có tên gọi là phường Bàn Thạch.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện Phương, Điện Minh và Vĩnh Điện thành phường mới có tên gọi là phường Điện Bàn.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc và Điện Nam Bắc thành phường mới có tên gọi là phường Điện Bàn Đông.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện An, Điện Thắng Nam và Điện Thắng Trung thành phường mới có tên gọi là phường An Thắng.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Điện Thắng Bắc, xã Điện Hòa và xã Điện Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Điện Bàn Bắc.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam và xã Cẩm Kim thành phường mới có tên gọi là phường Hội An.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cẩm Châu, phường Cửa Đại và xã Cẩm Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Hội An Đông.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An và xã Cẩm Hà thành phường mới có tên gọi là phường Hội An Tây.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phong và xã Hòa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Vang.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Khương và xã Hòa Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Tiến.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Ninh và xã Hòa Nhơn thành xã mới có tên gọi là xã Bà Nà.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Núi Thành và các xã Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Núi Thành.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây và Tam Trà thành xã mới có tên gọi là xã Tam Mỹ.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc và Tam Anh Nam thành xã mới có tên gọi là xã Tam Anh.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Sơn và xã Tam Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Đức Phú.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Xuân I, Tam Xuân II và Tam Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tam Xuân.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước và Tam Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tây Hồ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thịnh, xã Tam Đàn và xã Tam Thái thành xã mới có tên gọi là xã Chiên Đàn.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Dân, Tam Đại và Tam Lãnh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Ninh.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc và Tiên Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Lãnh Ngọc.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Kỳ và các xã Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Phước.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An và Tiên Cảnh thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Bình.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Sơn, Tiên Hà và Tiên Châu thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Cẩm Hà.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót thành xã mới có tên gọi là xã Trà Liên.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Ka và xã Trà Giáp thành xã mới có tên gọi là xã Trà Giáp.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Giác và xã Trà Tân thành xã mới có tên gọi là xã Trà Tân.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Bui và xã Trà Đốc thành xã mới có tên gọi là xã Trà Đốc.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà My và các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương thành xã mới có tên gọi là xã Trà My.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Mai và xã Trà Don thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trà My.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Cang và xã Trà Tập thành xã mới có tên gọi là xã Trà Tập.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Vinh và xã Trà Vân thành xã mới có tên gọi là xã Trà Vân.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Nam và xã Trà Linh thành xã mới có tên gọi là xã Trà Linh.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Dơn và xã Trà Leng thành xã mới có tên gọi là xã Trà Leng.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Lam và các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Bình.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh và Bình Dương thành xã mới có tên gọi là xã Thăng An.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Nam, Bình Hải và Bình Sa thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Trường.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An, Bình Trung và Bình Tú thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Điền.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Phú và xã Bình Quế thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Phú.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Lãnh, Bình Trị và Bình Định thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Dương.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận và Quế Châu thành xã mới có tên gọi là xã Quế Sơn Trung.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Phú và các xã Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong thành xã mới có tên gọi là xã Quế Sơn.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương An và các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phú.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trung Phước và xã Quế Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Nông Sơn.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quế Lâm, Phước Ninh và Ninh Phước thành xã mới có tên gọi là xã Quế Phước.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Thành, Duy Hải và Duy Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Duy Nghĩa.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nam Phước, xã Duy Phước và xã Duy Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Phước.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Trung, Duy Sơn và Duy Trinh thành xã mới có tên gọi là xã Duy Xuyên.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Châu, Duy Hoà, Duy Phú và Duy Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thu Bồn.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điện Hồng, Điện Thọ và Điện Phước thành xã mới có tên gọi là xã Điện Bàn Tây.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điện Phong, Điện Trung và Điện Quang thành xã mới có tên gọi là xã Gò Nổi.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ái Nghĩa và các xã Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Đại Lộc.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Đồng, Đại Hồng và Đại Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hà Nha.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Lãnh, Đại Hưng và Đại Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Đức.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Phong, Đại Minh và Đại Cường thành xã mới có tên gọi là xã Vu Gia.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh và Đại Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thuận.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Mỹ.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cà Dy, Tà Bhing và Tà Pơơ thành xã mới có tên gọi là xã Bến Giằng.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Zuôih và xã Chà Vàl thành xã mới có tên gọi là xã Nam Giang.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắc Pre và xã Đắc Pring thành xã mới có tên gọi là xã Đắc Pring.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắc Tôi và xã La Dêê thành xã mới có tên gọi là xã La Dêê.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chơ Chun và xã La Êê thành xã mới có tên gọi là xã La Êê.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tư và xã Ba thành xã mới có tên gọi là xã Sông Vàng.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn thành xã mới có tên gọi là xã Sông Kôn.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Prao và các xã Tà Lu, A Rooi, Zà Hung thành xã mới có tên gọi là xã Đông Giang.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kà Dăng và xã Mà Cooih thành xã mới có tên gọi là xã Bến Hiên.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bhalêê và xã Avương thành xã mới có tên gọi là xã Avương.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Atiêng, Dang, Anông và Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Tây Giang.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy và Axan thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Sơn.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Bình, xã Quế Tân và xã Quế Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Đức.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ và Bình Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Việt An.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sông Trà, Phước Gia và Phước Trà thành xã mới có tên gọi là xã Phước Trà.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khâm Đức và xã Phước Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Khâm Đức.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Đức, Phước Mỹ và Phước Năng thành xã mới có tên gọi là xã Phước Năng.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Công và xã Phước Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Phước Chánh.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Lộc, Phước Kim và Phước Thành thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thành.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hòa và xã Phước Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hiệp.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Hoàng Sa thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Hoàng Sa.
93. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu; trong đó có 23 phường, 68 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tam Hải và xã Tân Hiệp.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Thành phố Đà Nẵng

Thống kê hiện tại, Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 70 Xã, 23 Phường, 1 Đặc khu.

Đặc khu Đặc khu Hoàng Sa
Mã số: 20333
Xã A Vương
Mã số: 20458
Xã Bà Nà
Mã số: 20308
Xã Bến Giằng
Mã số: 20710
Xã Bến Hiên
Mã số: 20494
Xã Chiên Đàn
Mã số: 20364
Xã Đắc Pring
Mã số: 20716
Xã Đại Lộc
Mã số: 20500
Xã Điện Bàn Tây
Mã số: 20569
Xã Đồng Dương
Mã số: 20818
Xã Đông Giang
Mã số: 20467
Xã Đức Phú
Mã số: 20977
Xã Duy Nghĩa
Mã số: 20635
Xã Duy Xuyên
Mã số: 20623
Xã Gò Nổi
Mã số: 20587
Xã Hà Nha
Mã số: 20515
Xã Hiệp Đức
Mã số: 20779
Xã Hòa Tiến
Mã số: 20332
Xã Hòa Vang
Mã số: 20320
Xã Hùng Sơn
Mã số: 20443
Xã Khâm Đức
Mã số: 20722
Xã La Dêê
Mã số: 20704
Xã La Êê
Mã số: 20698
Xã Lãnh Ngọc
Mã số: 20875
Xã Nam Giang
Mã số: 20707
Xã Nam Phước
Mã số: 20599
Xã Nam Trà My
Mã số: 20944
Xã Nông Sơn
Mã số: 20656
Xã Núi Thành
Mã số: 20965
Xã Phú Ninh
Mã số: 20392
Xã Phú Thuận
Mã số: 20542
Xã Phước Chánh
Mã số: 20740
Xã Phước Hiệp
Mã số: 20728
Xã Phước Năng
Mã số: 20734
Xã Phước Thành
Mã số: 20752
Xã Phước Trà
Mã số: 20770
Xã Quế Phước
Mã số: 20669
Xã Quế Sơn
Mã số: 20641
Xã Quế Sơn Trung
Mã số: 20662
Xã Sơn Cẩm Hà
Mã số: 20857
Xã Sông Kôn
Mã số: 20476
Xã Sông Vàng
Mã số: 20485
Xã Tam Anh
Mã số: 20984
Xã Tam Hải
Mã số: 20992
Xã Tam Mỹ
Mã số: 21004
Xã Tam Xuân
Mã số: 20971
Xã Tân Hiệp
Mã số: 20434
Xã Tây Giang
Mã số: 20455
Xã Tây Hồ
Mã số: 20380
Xã Thăng An
Mã số: 20794
Xã Thăng Bình
Mã số: 20791
Xã Thăng Điền
Mã số: 20848
Xã Thăng Phú
Mã số: 20827
Xã Thăng Trường
Mã số: 20836
Xã Thạnh Bình
Mã số: 20878
Xã Thạnh Mỹ
Mã số: 20695
Xã Thu Bồn
Mã số: 20611
Xã Thượng Đức
Mã số: 20506
Xã Tiên Phước
Mã số: 20854
Xã Trà Đốc
Mã số: 20920
Xã Trà Giáp
Mã số: 20929
Xã Trà Leng
Mã số: 20938
Xã Trà Liên
Mã số: 20908
Xã Trà Linh
Mã số: 20950
Xã Trà My
Mã số: 20900
Xã Trà Tân
Mã số: 20923
Xã Trà Tập
Mã số: 20941
Xã Trà Vân
Mã số: 20959
Xã Việt An
Mã số: 20767
Xã Vu Gia
Mã số: 20539
Xã Xuân Phú
Mã số: 20650
Phường Phường An Hải
Mã số: 20275
Phường Phường An Khê
Mã số: 20305
Phường Phường An Thắng
Mã số: 20575
Phường Phường Bàn Thạch
Mã số: 20335
Phường Phường Cẩm Lệ
Mã số: 20260
Phường Phường Điện Bàn
Mã số: 20551
Phường Phường Điện Bàn Bắc
Mã số: 20557
Phường Phường Điện Bàn Đông
Mã số: 20579
Phường Phường Hải Châu
Mã số: 20242
Phường Phường Hải Vân
Mã số: 20194
Phường Phường Hòa Cường
Mã số: 20257
Phường Phường Hòa Khánh
Mã số: 20200
Phường Phường Hòa Xuân
Mã số: 20314
Phường Phường Hội An
Mã số: 20410
Phường Phường Hội An Đông
Mã số: 20413
Phường Phường Hội An Tây
Mã số: 20401
Phường Phường Hương Trà
Mã số: 20350
Phường Phường Liên Chiểu
Mã số: 20197
Phường Phường Ngũ Hành Sơn
Mã số: 20285
Phường Phường Quảng Phú
Mã số: 20356
Phường Phường Sơn Trà
Mã số: 20263
Phường Phường Tam Kỳ
Mã số: 20341
Phường Phường Thanh Khê
Mã số: 20209

Xã phường mới của Đà Nẵng sau sáp nhập | Tạo bản đồ Đà Nẵng

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Đà Nẵng. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Thành phố Đà Nẵng.