Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Cao Bằng

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Cao Bằng.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Cao Bằng.
  • Mã ĐVHC: 04.
  • Vùng: : Đông Bắc Bộ.
  • Dân số: : 573.119 người.
  • Diện tích: : 6.700,39 m².
  • Năm thành lập: : 1499.
  • Mã vùng điện thoại: : 0206.
  • Biển số xe: : 11.
  • Trung tâm hành chính: : Thục Phán.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Cao Bằng.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Cao Bằng
💡 Đặc điểm nổi bật của Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng hiện có 56 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 30 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 6.700,39 km², xếp vị trí thứ 23 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 573.119 người, đứng thứ 3 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Cao Bằng

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Cao Bằng đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Cao Bằng và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Cao Bằng mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Cao Bằng sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Cao Bằng mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Cao Bằng 2025

Nghị quyết Số: 1657/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Lâm vàxã Quảng Lâm thành xã mới có tên gọi là xãQuảng Lâm.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nam Cao và xã Nam Quang thành xã mới có tên gọi là xãNam Quang.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm) và xã Lý Bôn thành xã mới có tên gọi là xãLý Bôn.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Pác Miầu,xã Mông Ân và xã Vĩnh Phong thành xã mới có tên gọi là xãBảo Lâm.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thái Học, Thái Sơn và Yên Thổthành xã mới có tên gọi là xãYên Thổ.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Lập và xã Sơn Lộ thành xã mới có tên gọi là xãSơn Lộ.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thịnh, Kim Cúc và Hưng Đạo (huyện Bảo Lạc)thành xã mới có tên gọi là xãHưng Đạo.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bảo Lạc, xã Bảo Toàn và xã Hồng Trị thành xã mới có tên gọi là xãBảo Lạc.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đức Hạnhvà xã Cốc Pàng thành xã mới có tên gọi là xã Cốc Pàng.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Hà và xã Cô Ba thành xã mới có tên gọi là xã Cô Ba.
arrow_forward_ios
Pause
00:00
00:07
01:01
Mute
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phan Thanh (huyện Bảo Lạc)và xã Khánh Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Xuân.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng An vàxã Xuân Trường thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Trường.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đình Phùng và xã Huy Giáp thành xã mới có tên gọi là xã Huy Giáp.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Lạc và xã Ca Thành thành xã mới có tên gọi là xã Ca Thành.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phan Thanh (huyện Nguyên Bình) và xã Mai Long thành xã mới có tên gọi là xã Phan Thanh.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Thành và xã Thành Công thành xã mới có tên gọi là xã Thành Công.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình), Hoa Thám và Tam Kim thành xã mới có tên gọi là xã Tam Kim.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nguyên Bình, xã Thể Dục và xã Vũ Minh thành xã mới có tên gọi là xã Nguyên Bình.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tĩnh Túc, xã Triệu Nguyên và xã Vũ Nông thành xã mới có tên gọi là xã Tĩnh Túc.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trương Lương và xã Minh Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Minh Tâm.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Động (huyện Hà Quảng), Yên Sơn và Thanh Longthành xã mới có tên gọi là xã Thanh Long.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Cần Nông, Lương Thông và Cần Yên thành xã mới có tên gọi là xã Cần Yên.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thông Nông, xã Đa Thông và xã Lương Can thành xã mới có tên gọi là xã Thông Nông.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Xuân Hòa và các xãQuý Quân, Sóc Hà,Trường Hàthành xã mới có tên gọi là xã Trường Hà.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Sỹ, Ngọc Đào và Mã Ba thành xã mới có tên gọi là xã Hà Quảng.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Thôn và xã Lũng Nặm thành xã mới có tên gọi là xã Lũng Nặm.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nội Thôn, Cải Viên và Tổng Cọt thành xã mới có tên gọi là xã Tổng Cọt.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Long (huyện Hòa An), Dân Chủ vàNam Tuấn thành xã mới có tên gọi là xã Nam Tuấn.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nước Hai, xã Đại Tiến và xã Hồng Việt thành xã mới có tên gọi là xã Hòa An.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thịnh Vượng,Bình Dương vàBạch Đằng thành xã mới có tên gọi là xã Bạch Đằng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Trung (huyện Hòa An), Ngũ Lão vàNguyễn Huệ thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Huệ.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Trọng và xã Minh Khai thành xã mới có tên gọi là xã Minh Khai.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đức Thông và xã Canh Tân thành xã mới có tên gọi là xã Canh Tân.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Hồng Nam, Thái Cường và Kim Đồngthành xã mới có tên gọi là xã Kim Đồng.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Thành, Vân Trình và Lê Lai thành xã mới có tên gọi là xã Thạch An.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Khê, xã Đức Xuân và xã Trọng Con thành xã mới có tên gọi là xã Đông Khê.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Long (huyện Thạch An), Thụy Hùng và Lê Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Đức Long.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tà Lùng, thị trấn Hòa Thuận, xã Mỹ Hưng và xã Đại Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Phục Hòa.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Quang, Cách Linh và Bế Văn Đàn thành xã mới có tên gọi là xã Bế Văn Đàn.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hưng, Cai Bộ và Độc Lập thành xã mới có tên gọi là xã Độc Lập.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quảng Uyên và các xã Phi Hải, Phúc Sen, Chí Thảo thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Uyên.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Động (huyện Quảng Hòa), Tự Do và Hạnh Phúcthành xã mới có tên gọi là xã Hạnh Phúc.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Vinh và xã Quang Hán thành xã mới có tên gọi là xã Quang Hán.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Lĩnh, xã Cao Chương và xã Quốc Toản thành xã mới có tên gọi là xã Trà Lĩnh.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Trung(huyện Trùng Khánh), Tri Phương và Xuân Nộithành xã mới có tên gọi là xã Quang Trung.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Phúc, Cao Thăng và Đoài Dương thành xã mới có tên gọi là xã Đoài Dương.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trùng Khánh và các xã Đức Hồng, Lăng Hiếu, Khâm Thành thành xã mới có tên gọi là xã Trùng Khánh.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chí Viễn, Phong Châu và Đàm Thủythành xã mới có tên gọi là xã Đàm Thủy.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Côn, Ngọc Khê, Phong Nặm và Đình Phong thành xã mới có tên gọi là xã Đình Phong.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Nhật, xã Thống Nhất và xã Thị Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Hạ Lang.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Long, Đồng Loan và Lý Quốc thành xã mới có tên gọi là xã Lý Quốc.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cô Ngân, An Lạc, Kim Loan và Vinh Quý thành xã mới có tên gọi là xã Vinh Quý.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Quang, Thắng Lợi và Quang Long thành xã mới có tên gọi là xã Quang Long.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sông Hiến, Đề Thám, Hợp Giang, xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng)và xã Hoàng Tungthành phường mới có tên gọi là phườngThục Phán.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Xuân, phường Sông Bằng và xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) thành phường mới có tên gọi là phường Nùng Trí Cao.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Giang, Duyệt Trung, Hòa Chung, xã Chu Trinh vàxã Lê Chung thành phường mới có tên gọi là phường Tân Giang.
57. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cao Bằng có 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 53 xã và 03 phường.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Cao Bằng

Thống kê hiện tại, Cao Bằng có 56 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 53 Xã, 3 Phường.

Xã Bạch Đằng
Mã số: 01708
Xã Bảo Lạc
Mã số: 01321
Xã Bảo Lâm
Mã số: 01290
Xã Bế Văn Đàn
Mã số: 01636
Xã Ca Thành
Mã số: 01738
Xã Cần Yên
Mã số: 01366
Xã Canh Tân
Mã số: 01789
Xã Cô Ba
Mã số: 01327
Xã Cốc Pàng
Mã số: 01324
Xã Đàm Thủy
Mã số: 01501
Xã Đình Phong
Mã số: 01489
Xã Đoài Dương
Mã số: 01525
Xã Độc Lập
Mã số: 01594
Xã Đông Khê
Mã số: 01786
Xã Đức Long
Mã số: 01822
Xã Hạ Lang
Mã số: 01558
Xã Hà Quảng
Mã số: 01438
Xã Hạnh Phúc
Mã số: 01618
Xã Hòa An
Mã số: 01654
Xã Hưng Đạo
Mã số: 01351
Xã Huy Giáp
Mã số: 01354
Xã Khánh Xuân
Mã số: 01336
Xã Kim Đồng
Mã số: 01792
Xã Lũng Nặm
Mã số: 01393
Xã Lý Bôn
Mã số: 01294
Xã Lý Quốc
Mã số: 01537
Xã Minh Khai
Mã số: 01795
Xã Minh Tâm
Mã số: 01747
Xã Nam Quang
Mã số: 01297
Xã Nam Tuấn
Mã số: 01660
Xã Nguyên Bình
Mã số: 01726
Xã Nguyễn Huệ
Mã số: 01699
Xã Phan Thanh
Mã số: 01768
Xã Phục Hòa
Mã số: 01648
Xã Quang Hán
Mã số: 01456
Xã Quảng Lâm
Mã số: 01304
Xã Quang Long
Mã số: 01552
Xã Quang Trung
Mã số: 01465
Xã Quảng Uyên
Mã số: 01576
Xã Sơn Lộ
Mã số: 01360
Xã Tam Kim
Mã số: 01774
Xã Thạch An
Mã số: 01807
Xã Thành Công
Mã số: 01777
Xã Thanh Long
Mã số: 01387
Xã Thông Nông
Mã số: 01363
Xã Tĩnh Túc
Mã số: 01729
Xã Tổng Cọt
Mã số: 01414
Xã Trà Lĩnh
Mã số: 01447
Xã Trùng Khánh
Mã số: 01477
Xã Trường Hà
Mã số: 01392
Xã Vinh Quý
Mã số: 01561
Xã Xuân Trường
Mã số: 01339
Xã Yên Thổ
Mã số: 01318
Phường Phường Nùng Trí Cao
Mã số: 01279
Phường Phường Tân Giang
Mã số: 01288
Phường Phường Thục Phán
Mã số: 01273

Xã phường mới của Cao Bằng sau sáp nhập | Tạo bản đồ Cao Bằng

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Cao Bằng. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Cao Bằng.