Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Cần Thơ

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Cần Thơ.
  • Tên đầy đủ: Thành phố Cần Thơ.
  • Mã ĐVHC: 92.
  • Vùng: : Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Dân số: : 4.199.824 người.
  • Diện tích: : 6.360,83 m².
  • Năm thành lập: : 1888.
  • Mã vùng điện thoại: : 0292.
  • Biển số xe: : 65, 83, 95.
  • Trung tâm hành chính: : Ninh Kiều.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Thành phố Cần Thơ.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Cần Thơ
💡 Đặc điểm nổi bật của Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ hiện có 103 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 13 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 6.360,83 km², xếp vị trí thứ 24 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 4.199.824 người, đứng thứ 7 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Cần Thơ

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Cần Thơ đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Cần Thơ và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Cần Thơ mới

Dưới đây là bản đồ của Thành phố Cần Thơ sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Cần Thơ mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Thành phố Cần Thơ 2025

Nghị quyết Số: 1668/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân An, Thới Bình và Xuân Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Ninh Kiều.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Cái Khế và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bùi Hữu Nghĩa thành phường mới có tên gọi là phường Cái Khế.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Khánh và phường Hưng Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Tân An.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, xã Mỹ Khánh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Tuyền thành phường mới có tên gọi là phường An Bình.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trà An, Trà Nóc và Thới An Đông thành phường mới có tên gọi là phường Thới An Đông.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Thới, phường Bình Thủy và phần còn lại của phường Bùi Hữu Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thủy.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Hòa và phần còn lại của phường Long Tuyền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Long Tuyền.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng và Hưng Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Cái Răng.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Phú Thứ và Hưng Phú thành phường mới có tên gọi là phường Hưng Phú.
arrow_forward_ios
Pause
00:00
00:11
01:01
Mute
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An và xã Thới Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Ô Môn.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trường Lạc và phường Phước Thới thành phường mới có tên gọi là phường Phước Thới.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Hưng, Tân Hưng và Thới Long thành phường mới có tên gọi là phường Thới Long.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Hòa, phường Trung Nhứt và xã Trung An thành phường mới có tên gọi là phường Trung Nhứt.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Kiên, phường Thuận Hưng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thốt Nốt thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Hưng.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An (quận Thốt Nốt), phường Thới Thuận và phần còn lại của phường Thốt Nốt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thốt Nốt.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường I, Phường III và Phường VII thành phường mới có tên gọi là phường Vị Thanh.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường IV, Phường V và xã Vị Tân thành phường mới có tên gọi là phường Vị Tân.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Thạnh, phường Vĩnh Tường và xã Long Bình thành phường mới có tên gọi là phường Long Bình.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An (thị xã Long Mỹ), xã Long Trị và xã Long Trị A thành phường mới có tên gọi là phường Long Mỹ.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trà Lồng, xã Tân Phú và xã Long Phú thành phường mới có tên gọi là phường Long Phú 1.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Lợi, xã Tân Thành và xã Đại Thành thành phường mới có tên gọi là phường Đại Thành.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lái Hiếu, Hiệp Thành và Ngã Bảy thành phường mới có tên gọi là phường Ngã Bảy.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thành phố Sóc Trăng), Phường 4 thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lợi.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 6, Phường 7 và Phường 8 thành phường mới có tên gọi là phường Sóc Trăng.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, thị trấn Mỹ Xuyên và xã Đại Tâm thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Xuyên.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phước và xã Vĩnh Tân thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Phước.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 2 (thị xã Vĩnh Châu), xã Lạc Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Châu.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Hiệp và xã Hòa Đông thành phường mới có tên gọi là phường Khánh Hòa.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 2 (thị xã Ngã Năm), xã Vĩnh Quới thành phường mới có tên gọi là phường Ngã Năm.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 3 (thị xã Ngã Năm), xã Mỹ Bình và xã Mỹ Quới thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Quới.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Điền, xã Tân Thới và xã Giai Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Phong Điền.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhơn Nghĩa và xã Nhơn Ái thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Ái.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thới Lai, xã Thới Tân và xã Trường Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Thới Lai.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Bình và xã Đông Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thuận.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Xuân A, Trường Xuân B và Trường Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Trường Xuân.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thạnh, Định Môn và Trường Thành thành xã mới có tên gọi là xã Trường Thành.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cờ Đỏ, xã Thới Đông và xã Thới Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Cờ Đỏ.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Thắng, Xuân Thắng và Đông Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Đông Hiệp.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Thạnh và xã Trung Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Trung Hưng.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Lộc và xã Thạnh Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Bình và xã Vĩnh Trinh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trinh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh An, xã Thạnh Lợi và xã Thạnh Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh An.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Tiến, Thạnh An và Thạnh Quới thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Quới.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Tiến, Hỏa Tiến và Hỏa Lựu thành xã mới có tên gọi là xã Hỏa Lựu.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nàng Mau, xã Vị Thắng và xã Vị Trung thành xã mới có tên gọi là xã Vị Thủy.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy và Vĩnh Thuận Đông thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thuận Đông.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vị Đông, Vị Bình và Vị Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Vị Thanh 1.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Trung và xã Vĩnh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tường.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Viễn và xã Vĩnh Viễn A thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Viễn.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuận Hòa (huyện Long Mỹ), Thuận Hưng và Xà Phiên thành xã mới có tên gọi là xã Xà Phiên.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lương Nghĩa và xã Lương Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Lương Tâm.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Rạch Gòi, xã Tân Phú Thạnh và xã Thạnh Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Xuân.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Một Ngàn, thị trấn Bảy Ngàn, xã Nhơn Nghĩa A và xã Tân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hòa.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Long A và xã Trường Long Tây thành xã mới có tên gọi là xã Trường Long Tây.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mái Dầm, thị trấn Ngã Sáu và xã Đông Phú thành xã mới có tên gọi là xã Châu Thành.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Tắc, xã Đông Thạnh và xã Đông Phước A thành xã mới có tên gọi là xã Đông Phước.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Tân, Đông Phước và Phú Hữu thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hữu.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Thành và xã Tân Bình thành xã mới có tên gọi là xã Tân Bình.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kinh Cùng và xã Hòa An thành xã mới có tên gọi là xã Hòa An.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Phú và xã Phương Bình thành xã mới có tên gọi là xã Phương Bình.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Búng Tàu và xã Tân Phước Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phước Hưng.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cây Dương và xã Hiệp Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Hưng.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ và xã Phụng Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Phụng Hiệp.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Thạnh, Tân Long và Thạnh Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Hòa.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Tú 1 và xã Hòa Tú 2 thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Tú.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Quới và xã Gia Hòa 2 thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hòa.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Phú và xã Gia Hòa 1 thành xã mới có tên gọi là xã Nhu Gia.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tham Đôn, Ngọc Đông và Ngọc Tố thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Tố.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hậu Thạnh, Phú Hữu và Trường Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Trường Khánh.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đại Ngãi và xã Long Đức thành xã mới có tên gọi là xã Đại Ngãi.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thạnh.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Phú và xã Long Phú thành xã mới có tên gọi là xã Long Phú.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Mỹ, Song Phụng và Nhơn Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Mỹ.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Lạc Thôn, xã Xuân Hòa và xã Trinh Phú thành xã mới có tên gọi là xã An Lạc Thôn.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kế Sách, xã Kế An và xã Kế Thành thành xã mới có tên gọi là xã Kế Sách.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Lạc Tây và xã Thới An Hội thành xã mới có tên gọi là xã Thới An Hội.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trinh và xã Đại Hải thành xã mới có tên gọi là xã Đại Hải.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Châu Thành và xã Phú Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Phú Tâm.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Hiệp và xã An Ninh thành xã mới có tên gọi là xã An Ninh.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuận Hòa (huyện Châu Thành) và xã Phú Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thuận Hòa.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thiện Mỹ và xã Hồ Đắc Kiện thành xã mới có tên gọi là xã Hồ Đắc Kiện.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Tú thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Tú.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Phú và xã Long Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Long Hưng.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuận Hưng, Phú Mỹ và Mỹ Hương thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Hương.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Tân, Long Bình và Tân Long thành xã mới có tên gọi là xã Tân Long.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hưng Lợi, thị trấn Phú Lộc và xã Thạnh Trị thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lộc.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Hưng, Vĩnh Thành và Vĩnh Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lợi.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tuân Tức, Lâm Kiết và Lâm Tân thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Tân.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Thới Thuận và xã Thạnh Thới An thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Thới An.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Viên An và xã Tài Văn thành xã mới có tên gọi là xã Tài Văn.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Viên Bình và xã Liêu Tú thành xã mới có tên gọi là xã Liêu Tú.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lịch Hội Thượng và xã Lịch Hội Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Lịch Hội Thượng.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2 và xã Trung Bình thành xã mới có tên gọi là xã Trần Đề.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cù Lao Dung và các xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông thành xã mới có tên gọi là xã An Thạnh.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3 và An Thạnh Nam thành xã mới có tên gọi là xã Cù Lao Dung.
96. Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã; trong đó có 30 phường, 65 xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 08 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Tân Lộc, các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Thành phố Cần Thơ

Thống kê hiện tại, Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 72 Xã, 31 Phường.

Xã An Lạc Thôn
Mã số: 31531
Xã An Ninh
Mã số: 31594
Xã An Thạnh
Mã số: 31615
Xã Châu Thành
Mã số: 31366
Xã Cờ Đỏ
Mã số: 31261
Xã Cù Lao Dung
Mã số: 31633
Xã Đại Hải
Mã số: 31561
Xã Đại Ngãi
Mã số: 31645
Xã Đông Hiệp
Mã số: 31273
Xã Đông Phước
Mã số: 31369
Xã Đông Thuận
Mã số: 31282
Xã Gia Hòa
Mã số: 31726
Xã Hiệp Hưng
Mã số: 31396
Xã Hồ Đắc Kiện
Mã số: 31570
Xã Hòa An
Mã số: 31393
Xã Hỏa Lựu
Mã số: 31338
Xã Hòa Tú
Mã số: 31717
Xã Kế Sách
Mã số: 31528
Xã Lai Hòa
Mã số: 31810
Xã Lâm Tân
Mã số: 31759
Xã Lịch Hội Thượng
Mã số: 31679
Xã Liêu Tú
Mã số: 31675
Xã Long Hưng
Mã số: 31579
Xã Long Phú
Mã số: 31639
Xã Lương Tâm
Mã số: 31492
Xã Mỹ Hương
Mã số: 31591
Xã Mỹ Phước
Mã số: 31603
Xã Mỹ Tú
Mã số: 31567
Xã Ngọc Tố
Mã số: 31723
Xã Nhơn Ái
Mã số: 31315
Xã Nhơn Mỹ
Mã số: 31552
Xã Nhu Gia
Mã số: 31708
Xã Phong Điền
Mã số: 31299
Xã Phong Nẫm
Mã số: 31537
Xã Phú Hữu
Mã số: 31378
Xã Phú Lộc
Mã số: 31756
Xã Phú Tâm
Mã số: 31569
Xã Phụng Hiệp
Mã số: 31420
Xã Phương Bình
Mã số: 31426
Xã Tài Văn
Mã số: 31687
Xã Tân Bình
Mã số: 31399
Xã Tân Hòa
Mã số: 31342
Xã Tân Long
Mã số: 31741
Xã Tân Phước Hưng
Mã số: 31432
Xã Tân Thạnh
Mã số: 31666
Xã Thạnh An
Mã số: 31231
Xã Thạnh Hòa
Mã số: 31408
Xã Thạnh Phú
Mã số: 31249
Xã Thạnh Quới
Mã số: 31246
Xã Thạnh Thới An
Mã số: 31699
Xã Thạnh Xuân
Mã số: 31360
Xã Thới An Hội
Mã số: 31540
Xã Thới Hưng
Mã số: 31264
Xã Thới Lai
Mã số: 31258
Xã Thuận Hòa
Mã số: 31582
Xã Trần Đề
Mã số: 31673
Xã Trung Hưng
Mã số: 31255
Xã Trường Khánh
Mã số: 31654
Xã Trường Long
Mã số: 31309
Xã Trường Long Tây
Mã số: 31348
Xã Trường Thành
Mã số: 31288
Xã Trường Xuân
Mã số: 31294
Xã Vị Thanh 1
Mã số: 31465
Xã Vị Thủy
Mã số: 31441
Xã Vĩnh Hải
Mã số: 31795
Xã Vĩnh Lợi
Mã số: 31777
Xã Vĩnh Thạnh
Mã số: 31232
Xã Vĩnh Thuận Đông
Mã số: 31453
Xã Vĩnh Trinh
Mã số: 31237
Xã Vĩnh Tường
Mã số: 31459
Xã Vĩnh Viễn
Mã số: 31489
Xã Xà Phiên
Mã số: 31495
Phường Phường An Bình
Mã số: 31150
Phường Phường Bình Thủy
Mã số: 31168
Phường Phường Cái Khế
Mã số: 31120
Phường Phường Cái Răng
Mã số: 31186
Phường Phường Đại Thành
Mã số: 31411
Phường Phường Hưng Phú
Mã số: 31201
Phường Phường Khánh Hòa
Mã số: 31789
Phường Phường Long Bình
Mã số: 31473
Phường Phường Long Mỹ
Mã số: 31471
Phường Phường Long Phú 1
Mã số: 31480
Phường Phường Long Tuyền
Mã số: 31183
Phường Phường Mỹ Quới
Mã số: 31753
Phường Phường Mỹ Xuyên
Mã số: 31684
Phường Phường Ngã Bảy
Mã số: 31340
Phường Phường Ngã Năm
Mã số: 31732
Phường Phường Ninh Kiều
Mã số: 31135
Phường Phường Ô Môn
Mã số: 31153
Phường Phường Phú Lợi
Mã số: 31510
Phường Phường Phước Thới
Mã số: 31162
Phường Phường Sóc Trăng
Mã số: 31507
Phường Phường Tân An
Mã số: 31147
Phường Phường Tân Lộc
Mã số: 31213
Phường Phường Thới An Đông
Mã số: 31174
Phường Phường Thới Long
Mã số: 31157
Phường Phường Thốt Nốt
Mã số: 31207
Phường Phường Thuận Hưng
Mã số: 31228
Phường Phường Trung Nhứt
Mã số: 31217
Phường Phường Vị Tân
Mã số: 31333
Phường Phường Vị Thanh
Mã số: 31321
Phường Phường Vĩnh Châu
Mã số: 31783
Phường Phường Vĩnh Phước
Mã số: 31804

Xã phường mới của Cần Thơ sau sáp nhập | Tạo bản đồ Cần Thơ

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Cần Thơ. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Thành phố Cần Thơ.