Vị trí địa lý và Địa giới hành chính Bắc Ninh

📊 Thông tin tổng quan

  • Tên gọi: Bắc Ninh.
  • Tên đầy đủ: Tỉnh Bắc Ninh.
  • Mã ĐVHC: 24.
  • Vùng: : Đồng bằng sông Hồng.
  • Dân số: : 3.619.433 người.
  • Diện tích: : 4.718,60 m².
  • Năm thành lập: : 1831.
  • Mã vùng điện thoại: : 0222.
  • Biển số xe: : 98, 99.
  • Trung tâm hành chính: : Bắc Giang.

🗺️ Bản đồ & Tài liệu quy hoạch

Hệ thống dữ liệu số, tọa độ địa giới và kế hoạch sử dụng đất liên quan đến Tỉnh Bắc Ninh.

🌐 Xem chi tiết Wikipedia của Bắc Ninh
💡 Đặc điểm nổi bật của Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh hiện có 99 đơn vị hành chính cấp xã, xếp thứ 17 trên tổng số 34 tỉnh thành toàn quốc.

- Về diện tích: Đạt 4.718,60 km², xếp vị trí thứ 30 toàn quốc.

- Về quy mô dân số: Đạt khoảng 3.619.433 người, đứng thứ 16 cả nước (dữ liệu năm 2025).

Đố vui về Bắc Ninh

🎮 Thử Thách Địa Lý: Bạn hiểu rõ Bắc Ninh đến đâu?

Hệ thống tự động quét dữ liệu ranh giới, diện tích, dân số xã phường để thách thức bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị.

Tạo bản đồ Bắc Ninh và tải xuống

Độ mờ: 20%

Bản đồ Bắc Ninh mới

Dưới đây là bản đồ của Tỉnh Bắc Ninh sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã.

Bản đồ Bắc Ninh mới

📜 Nghị quyết phân chia hành chính Tỉnh Bắc Ninh 2025

Nghị quyết Số: 1658/NQ-UBTVQH15; Ngày: 16/06/2025:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Giả và xã Chi Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Chi Lăng.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Phong, Đức Long và Phù Lãng thành xã mới có tên gọi là xã Phù Lãng.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chờ và các xã Trung Nghĩa, Long Châu, Đông Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phong.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Phụ, Đông Thọ và Văn Môn thành xã mới có tên gọi là xã Văn Môn.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Tiến và xã Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dũng Liệt và xã Yên Trung thành xã mới có tên gọi là xã Yên Trung.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy Hòa, Đông Phong và Tam Đa thành xã mới có tên gọi là xã Tam Đa.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lim, xã Nội Duệ và xã Phú Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Du.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiên Vân, Việt Đoàn và Liên Bão thành xã mới có tên gọi là xã Liên Bão.
arrow_forward_ios
Pause
00:00
00:09
01:01
Mute
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lạc Vệ và xã Tân Chi thành xã mới có tên gọi là xã Tân Chi.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tri Phương, Hoàn Sơn và Đại Đồng thành xã mới có tên gọi là xã Đại Đồng.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Đạo, Cảnh Hưng và Phật Tích thành xã mới có tên gọi là xã Phật Tích.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gia Bình và các xã Xuân Lai, Quỳnh Phú, Đại Bái thành xã mới có tên gọi là xã Gia Bình.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nhân Thắng, xã Thái Bảo và xã Bình Dương thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Thắng.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Song Giang và xã Đại Lai thành xã mới có tên gọi là xã Đại Lai.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Ninh và xã Cao Đức thành xã mới có tên gọi là xã Cao Đức.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giang Sơn, Lãng Ngâm và Đông Cứu thành xã mới có tên gọi là xã Đông Cứu.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thứa, xã Phú Hòa và xã Tân Lãng thành xã mới có tên gọi là xã Lương Tài.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Định, Quảng Phú và Lâm Thao thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Thao.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Lương, Quang Minh và Trung Chính thành xã mới có tên gọi là xã Trung Chính.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thịnh, An Tập và Trung Kênh thành xã mới có tên gọi là xã Trung Kênh.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giáo Liêm, Phúc Sơn và Đại Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Đại Sơn.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Châu, xã An Bá và xã Vĩnh An thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Động.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tây Yên Tử và xã Thanh Luận thành xã mới có tên gọi là xã Tây Yên Tử.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Sơn và xã Dương Hưu thành xã mới có tên gọi là xã Dương Hưu.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Đàn và xã Yên Định thành xã mới có tên gọi là xã Yên Định.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lệ Viễn và xã An Lạc thành xã mới có tên gọi là xã An Lạc.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hữu Sản và xã Vân Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Vân Sơn.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Biển Động, xã Kim Sơn và xã Phú Nhuận thành xã mới có tên gọi là xã Biển Động.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phì Điền và các xã Giáp Sơn, Đồng Cốc, Tân Hoa, Tân Quang thành xã mới có tên gọi là xã Lục Ngạn.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lập và xã Đèo Gia thành xã mới có tên gọi là xã Đèo Gia.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hộ Đáp và xã Sơn Hải thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Hải.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cấm Sơn và xã Tân Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Sơn.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Vân, xã Biên Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên của Trường bắn TB1 thành xã mới có tên gọi là xã Biên Sơn.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Minh và xã Sa Lý thành xã mới có tên gọi là xã Sa Lý.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Mộc và xã Nam Dương thành xã mới có tên gọi là xã Nam Dương.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kiên Thành và xã Kiên Lao thành xã mới có tên gọi là xã Kiên Lao.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Sơn và xã Lục Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Lục Sơn.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vô Tranh và xã Trường Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Trường Sơn.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đan Hội và xã Cẩm Lý thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Lý.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Hưng và xã Đông Phú thành xã mới có tên gọi là xã Đông Phú.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Giang, Huyền Sơn và Nghĩa Phương thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Phương.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phương Sơn, thị trấn Đồi Ngô và các xã Cương Sơn, Tiên Nha, Chu Điện thành xã mới có tên gọi là xã Lục Nam.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Sơn, Lan Mẫu, Khám Lạng và Bắc Lũng thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Lũng.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bảo Sơn, Thanh Lâm, Tam Dị và Bảo Đài thành xã mới có tên gọi là xã Bảo Đài.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vôi và các xã Xương Lâm, Hương Lạc, Tân Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Lạng Giang.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Hương, Dương Đức, Tân Thanh và Mỹ Thái thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thái.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kép, xã Quang Thịnh và xã Hương Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Kép.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dĩnh, Thái Đào và Đại Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Tân Dĩnh.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đào Mỹ, Nghĩa Hòa, An Hà, Nghĩa Hưng và Tiên Lục thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Lục.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phồn Xương và các xã Đồng Lạc, Đồng Tâm, Tân Hiệp, Tân Sỏi thành xã mới có tên gọi là xã Yên Thế.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bố Hạ, xã Đông Sơn và xã Hương Vĩ thành xã mới có tên gọi là xã Bố Hạ.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Hưu, Đồng Vương và Đồng Kỳ thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Kỳ.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến (huyện Yên Thế), Canh Nậu và Xuân Lương thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lương.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Thắng, An Thượng và Tam Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tam Tiến.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cao Thượng và các xã Cao Xá, Việt Lập, Ngọc Lý thành xã mới có tên gọi là xã Tân Yên.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Song Vân, Ngọc Châu, Ngọc Vân, Việt Ngọc và Ngọc Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Thiện.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nhã Nam và các xã Tân Trung, Liên Sơn, An Dương thành xã mới có tên gọi là xã Nhã Nam.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hợp Đức, Liên Chung và Phúc Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Hoà.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lam Sơn và xã Quang Trung thành xã mới có tên gọi là xã Quang Trung.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thường Thắng, Mai Trung, Hùng Thái, Sơn Thịnh và Hợp Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Thịnh.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thắng và các xã Đông Lỗ, Đoan Bái, Danh Thắng, Lương Phong thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Hòa.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa), Toàn Thắng, Ngọc Sơn và Hoàng Vân thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Vân.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Giang, Đồng Phúc và Đồng Việt thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Việt.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Lý và các xã Hương Lâm, Mai Đình, Châu Minh, Xuân Cẩm thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Cẩm.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Suối Hoa, Tiền Ninh Vệ, Vạn An, Hòa Long, Khúc Xuyên và Kinh Bắc thành phường mới có tên gọi là phường Kinh Bắc.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đại Phúc, Phong Khê và Võ Cường thành phường mới có tên gọi là phường Võ Cường.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Kim Chân, Đáp Cầu, Thị Cầu và Vũ Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Vũ Ninh.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khắc Niệm và phường Hạp Lĩnh thành phường mới có tên gọi là phường Hạp Lĩnh.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vân Dương và phường Nam Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Nam Sơn.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Ngàn, Tân Hồng, Phù Chẩn và Đình Bảng thành phường mới có tên gọi là phường Từ Sơn.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tương Giang và phường Tam Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Tam Sơn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trang Hạ, Đồng Kỵ và Đồng Nguyên thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Nguyên.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Châu Khê, Hương Mạc và Phù Khê thành phường mới có tên gọi là phường Phù Khê.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hồ, Song Hồ, Gia Đông và xã Đại Đồng Thành thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Thành.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, xã Hoài Thượng và xã Mão Điền thành phường mới có tên gọi là phường Mão Điền.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trạm Lộ và xã Nghĩa Đạo thành phường mới có tên gọi là phường Trạm Lộ.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thanh Khương, phường Trí Quả và xã Đình Tổ thành phường mới có tên gọi là phường Trí Quả.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Lâm, phường Hà Mãn, xã Ngũ Thái và xã Song Liễu thành phường mới có tên gọi là phường Song Liễu.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Xá và xã Nguyệt Đức thành phường mới có tên gọi là phường Ninh Xá.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phố Mới, Bằng An, Việt Hùng và Quế Tân thành phường mới có tên gọi là phường Quế Võ.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phượng Mao và phường Phương Liễu thành phường mới có tên gọi là phường Phương Liễu.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Xuân, phường Nhân Hòa và xã Việt Thống thành phường mới có tên gọi là phường Nhân Hòa.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phù Lương, xã Ngọc Xá và xã Đào Viên thành phường mới có tên gọi là phường Đào Viên.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cách Bi, phường Bồng Lai và xã Mộ Đạo thành phường mới có tên gọi là phường Bồng Lai.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thanh Hải, Hồng Giang, Trù Hựu và Chũ thành phường mới có tên gọi là phường Chũ.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phượng Sơn, xã Quý Sơn và xã Mỹ An thành phường mới có tên gọi là phường Phượng Sơn.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tự Lạn và các xã Việt Tiến, Thượng Lan, Hương Mai thành phường mới có tên gọi là phường Tự Lạn.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bích Động, phường Hồng Thái, xã Minh Đức và xã Nghĩa Trung thành phường mới có tên gọi là phường Việt Yên.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Châu, Vân Trung, Tăng Tiến và Nếnh thành phường mới có tên gọi là phường Nếnh.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Sơn, phường Quảng Minh và các xã Tiên Sơn,Trung Sơn, Vân Hà thành phường mới có tên gọi là phường Vân Hà.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thọ Xương, Ngô Quyền, Xương Giang, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Dĩnh Kế và Dĩnh Trì thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Giang.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Mỹ, Mỹ Độ, Song Mai, Đa Mai và xã Quế Nham thành phường mới có tên gọi là phường Đa Mai.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nội Hoàng, Song Khê, Đồng Sơn và Tiền Phong thành phường mới có tên gọi là phường Tiền Phong.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An và các xã Quỳnh Sơn, Trí Yên, Lãng Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Tân An.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Liễu, phường Nham Biền và xã Yên Lư thành phường mới có tên gọi là phường Yên Dũng.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hương Gián, phường Tân Tiến và xã Xuân Phú thành phường mới có tên gọi là phường Tân Tiến.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cảnh Thụy, xã Tiến Dũng và xã Tư Mại thành phường mới có tên gọi là phường Cảnh Thụy.
99. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường; trong đó có 65 xã, 33 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tuấn Đạo.

👉 Xem văn bản gốc nghị quyết

🏘️ Danh sách Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Tỉnh Bắc Ninh

Thống kê hiện tại, Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 66 Xã, 33 Phường.

Xã An Lạc
Mã số: 07654
Xã Bắc Lũng
Mã số: 07498
Xã Bảo Đài
Mã số: 07462
Xã Biển Động
Mã số: 07573
Xã Biên Sơn
Mã số: 07537
Xã Bố Hạ
Mã số: 07294
Xã Cẩm Lý
Mã số: 07519
Xã Cao Đức
Mã số: 09466
Xã Chi Lăng
Mã số: 09313
Xã Đại Đồng
Mã số: 09340
Xã Đại Lai
Mã số: 09469
Xã Đại Sơn
Mã số: 07627
Xã Đèo Gia
Mã số: 07594
Xã Đông Cứu
Mã số: 09487
Xã Đồng Kỳ
Mã số: 07282
Xã Đông Phú
Mã số: 07450
Xã Đồng Việt
Mã số: 07735
Xã Dương Hưu
Mã số: 07672
Xã Gia Bình
Mã số: 09454
Xã Hiệp Hoà
Mã số: 07840
Xã Hoàng Vân
Mã số: 07822
Xã Hợp Thịnh
Mã số: 07864
Xã Kép
Mã số: 07399
Xã Kiên Lao
Mã số: 07552
Xã Lâm Thao
Mã số: 09529
Xã Lạng Giang
Mã số: 07375
Xã Liên Bão
Mã số: 09334
Xã Lục Nam
Mã số: 07444
Xã Lục Ngạn
Mã số: 07582
Xã Lục Sơn
Mã số: 07492
Xã Lương Tài
Mã số: 09496
Xã Mỹ Thái
Mã số: 07420
Xã Nam Dương
Mã số: 07603
Xã Nghĩa Phương
Mã số: 07486
Xã Ngọc Thiện
Mã số: 07351
Xã Nhã Nam
Mã số: 07306
Xã Nhân Thắng
Mã số: 09475
Xã Phật Tích
Mã số: 09349
Xã Phù Lãng
Mã số: 09292
Xã Phúc Hòa
Mã số: 07330
Xã Quang Trung
Mã số: 07333
Xã Sa Lý
Mã số: 07534
Xã Sơn Động
Mã số: 07615
Xã Sơn Hải
Mã số: 07543
Xã Tam Đa
Mã số: 09208
Xã Tam Giang
Mã số: 09202
Xã Tam Tiến
Mã số: 07264
Xã Tân Chi
Mã số: 09343
Xã Tân Dĩnh
Mã số: 07432
Xã Tân Sơn
Mã số: 07531
Xã Tân Yên
Mã số: 07339
Xã Tây Yên Tử
Mã số: 07616
Xã Tiên Du
Mã số: 09319
Xã Tiên Lục
Mã số: 07381
Xã Trung Chính
Mã số: 09523
Xã Trung Kênh
Mã số: 09499
Xã Trường Sơn
Mã số: 07489
Xã Tuấn Đạo
Mã số: 07663
Xã Văn Môn
Mã số: 09238
Xã Vân Sơn
Mã số: 07621
Xã Xuân Cẩm
Mã số: 07870
Xã Xuân Lương
Mã số: 07246
Xã Yên Định
Mã số: 07642
Xã Yên Phong
Mã số: 09193
Xã Yên Thế
Mã số: 07288
Xã Yên Trung
Mã số: 09205
Phường Phường Bắc Giang
Mã số: 07210
Phường Phường Bồng Lai
Mã số: 09295
Phường Phường Cảnh Thụy
Mã số: 07738
Phường Phường Chũ
Mã số: 07525
Phường Phường Đa Mai
Mã số: 07228
Phường Phường Đào Viên
Mã số: 09301
Phường Phường Đồng Nguyên
Mã số: 09385
Phường Phường Hạp Lĩnh
Mã số: 09325
Phường Phường Kinh Bắc
Mã số: 09187
Phường Phường Mão Điền
Mã số: 09409
Phường Phường Nam Sơn
Mã số: 09286
Phường Phường Nếnh
Mã số: 07795
Phường Phường Nhân Hòa
Mã số: 09253
Phường Phường Ninh Xá
Mã số: 09445
Phường Phường Phù Khê
Mã số: 09379
Phường Phường Phương Liễu
Mã số: 09265
Phường Phường Phượng Sơn
Mã số: 07612
Phường Phường Quế Võ
Mã số: 09247
Phường Phường Song Liễu
Mã số: 09433
Phường Phường Tam Sơn
Mã số: 09370
Phường Phường Tân An
Mã số: 07682
Phường Phường Tân Tiến
Mã số: 07699
Phường Phường Thuận Thành
Mã số: 09400
Phường Phường Tiền Phong
Mã số: 07696
Phường Phường Trạm Lộ
Mã số: 09430
Phường Phường Trí Quả
Mã số: 09427
Phường Phường Tự Lạn
Mã số: 07774
Phường Phường Từ Sơn
Mã số: 09367
Phường Phường Vân Hà
Mã số: 07798
Phường Phường Việt Yên
Mã số: 07777
Phường Phường Võ Cường
Mã số: 09190
Phường Phường Vũ Ninh
Mã số: 09169
Phường Phường Yên Dũng
Mã số: 07681

Xã phường mới của Bắc Ninh sau sáp nhập | Tạo bản đồ Bắc Ninh

Tra cứu bản đồ quy hoạch, ranh giới hành chính các xã phường của Bắc Ninh. Tham gia các thử thách đố vui địa lý và khám phá những sự thật thú vị về Tỉnh Bắc Ninh.